Lặc lè

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ gợi tả dáng đi nặng nề khó nhọc vì phải mang vác quá nặng.
Ví dụ: Anh khuân thùng hàng lên cầu thang, chân đi lặc lè.
Nghĩa: Từ gợi tả dáng đi nặng nề khó nhọc vì phải mang vác quá nặng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam ôm chậu cây to, bước đi lặc lè.
  • Cô bé đeo ba lô đầy sách, đi lặc lè lên bậc thềm.
  • Bác bảo vệ khiêng bao gạo, chân bước lặc lè qua sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thằng bé gánh đôi thùng nước, lưng còng xuống, đi lặc lè về nhà.
  • Ông cậu kéo va li quá tải, lặc lè từ bến xe ra cổng.
  • Giữa trưa nắng, chị công nhân vác bó thép, bước lặc lè mà vẫn kiên trì.
3
Người trưởng thành
  • Anh khuân thùng hàng lên cầu thang, chân đi lặc lè.
  • Người phụ hồ ôm bao xi măng, lặc lè qua đoạn dốc, mồ hôi ròng ròng.
  • Cô tiếp viên kéo vali kềnh càng, lặc lè len qua dòng người vội vã.
  • Ông già gùi củi về bản, đi lặc lè, mỗi bước như nặng cả núi rừng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gợi tả dáng đi nặng nề khó nhọc vì phải mang vác quá nặng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lặc lè Diễn tả dáng đi nặng nề, khó nhọc do mang vác quá sức, mang sắc thái hình ảnh, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh khuân thùng hàng lên cầu thang, chân đi lặc lè.
khệ nệ Diễn tả dáng đi chậm chạp, khó nhọc do mang vác nặng, sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Anh ấy khệ nệ vác bao gạo lên cầu thang.
nhanh nhẹn Diễn tả sự di chuyển mau lẹ, linh hoạt, không gặp trở ngại, sắc thái tích cực. Ví dụ: Cô bé nhanh nhẹn chạy ra đón mẹ.
nhẹ nhàng Diễn tả sự di chuyển êm ái, không tốn sức, không gây tiếng động lớn, sắc thái tích cực. Ví dụ: Anh ấy nhẹ nhàng bước qua ngưỡng cửa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả dáng đi của ai đó khi mang vác nặng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác nặng nề, khó nhọc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nặng nề, khó nhọc, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nặng nề, khó nhọc trong dáng đi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động đi lại.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ dáng đi khác như "lê lết" nhưng "lặc lè" nhấn mạnh vào sự nặng nề do mang vác.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc dáng đi của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "đi lặc lè", "bước đi lặc lè".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ chỉ hành động di chuyển như "đi", "bước".