Khối

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lượng tương đối lớn của một chất rắn hoặc chất nhão, làm thành một đơn vị, không có hình thù nhất định hoặc không xét về mặt hình thù.
Ví dụ: Anh để một khối bơ lên chảo cho tan chảy.
2. (thông tục; đi với có, dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý phủ định được nhấn mạnh, như muốn nói không phải như người đối thoại có thể tưởng đâu.
3. Khoét từng ít một; gặm.
Ví dụ: Nước mưa khối rã mép tường cũ.
4.
danh từ
Tập hợp nhiều yếu tố, thường cùng một loại, liên kết lại thành một đơn vị hoặc thành một thể thống nhất.
Ví dụ: Doanh nghiệp này thuộc khối công nghệ sáng tạo.
5. Khêu ra (hàm ý chê).
Ví dụ: Đừng khối chuyện cũ khi ai cũng muốn bỏ qua.
6.
danh từ
(khẩu ngữ). Số lượng nhiều đến mức như không đếm xuể, chỉ có thể nói chung như một tổng thể.
Ví dụ: Ngoài kia có khối việc đang chờ giải quyết.
7.
danh từ
(chuyên môn). Phần không gian giới hạn bởi một mặt khép kín.
Ví dụ: Kiến trúc sư phân tách mặt bằng thành các khối để bố trí công năng.
8.
danh từ
Từ dùng ghép sau danh từ tên đơn vị đo độ dài, để tạo thành những tên đơn vị đo thể tích.
Ví dụ: Hợp đồng quy định giao đủ mét khối gỗ đúng chuẩn.
Nghĩa 1: Lượng tương đối lớn của một chất rắn hoặc chất nhão, làm thành một đơn vị, không có hình thù nhất định hoặc không xét về mặt hình thù.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo nằm cạnh một khối bột mềm trên bàn.
  • Em nhặt được một khối đất ướt sau cơn mưa.
  • Cô giáo đưa cho chúng em một khối đất nặn để làm đồ chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khối kem tuyết rơi từ mái hiên xuống sân, vỡ tung khi chạm đất.
  • Cậu đặt khối bột lên thớt rồi ấn cho dẹp lại.
  • Trong phòng thí nghiệm, chúng tôi quan sát một khối gel trong suốt lấp lánh dưới đèn.
3
Người trưởng thành
  • Anh để một khối bơ lên chảo cho tan chảy.
  • Cơn bão để lại những khối bùn đặc bám kín lối đi.
  • Bên vệ đường, khối xi măng vón cục nằm chỏng chơ như một mảnh công trình dở dang.
  • Bác sĩ sờ thấy một khối cứng dưới da và chỉ định siêu âm.
Nghĩa 2: (thông tục; đi với có, dùng ở cuối câu). Từ biểu thị ý phủ định được nhấn mạnh, như muốn nói không phải như người đối thoại có thể tưởng đâu.
Nghĩa 3: Khoét từng ít một; gặm.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chuột khối cái bánh mì ở góc bếp.
  • Mối khối dần cạnh bàn gỗ.
  • Con bé khối quả táo một chút rồi cười khì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con thuyền bị sóng mặn khối mòn mép gỗ qua nhiều mùa.
  • Thời gian khối dần mép sách, giấy sờn đi.
  • Cơn đói khối từng miếng bánh, nhỏ mà dai dẳng.
3
Người trưởng thành
  • Nước mưa khối rã mép tường cũ.
  • Âu lo khối mòn ý chí nếu cứ để kéo dài.
  • Thói quen xấu khối từng lớp niềm tin trong một mối quan hệ.
  • Lãi suất cao khối dần vốn liếng của doanh nghiệp.
Nghĩa 4: Tập hợp nhiều yếu tố, thường cùng một loại, liên kết lại thành một đơn vị hoặc thành một thể thống nhất.
1
Học sinh tiểu học
  • Lớp em tham gia khối diễu hành của trường.
  • Khu phố tổ chức khối văn nghệ thật vui.
  • Các bạn xếp thành một khối khi chụp ảnh kỉ niệm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội tuyển xếp thành khối đội hình ngay ngắn trên sân.
  • Trong sách lịch sử, nước ta tham gia một khối liên minh.
  • Câu lạc bộ bạn lập thành khối hỗ trợ học tập rất gắn kết.
3
Người trưởng thành
  • Doanh nghiệp này thuộc khối công nghệ sáng tạo.
  • Thành phố đang hướng tới xây dựng khối đô thị thông minh, kết nối dữ liệu đồng bộ.
  • Trong đàm phán, các nước hình thành khối lợi ích chung để tăng sức nặng.
  • Tổ chức cần một khối nhân sự cốt lõi để dẫn dắt thay đổi.
Nghĩa 5: Khêu ra (hàm ý chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn đừng khối chuyện xấu của bạn khác ra nói.
  • Em lỡ khối vết bẩn làm áo rách sợi vải.
  • Con mèo khối thùng rác, làm bừa bộn khắp sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy cứ khối chuyện riêng tư của người khác lên mạng.
  • Đừng khối lỗi nhỏ để làm to chuyện.
  • Tránh khối vết mụn kẻo để lại sẹo, mẹ đã dặn rồi.
3
Người trưởng thành
  • Đừng khối chuyện cũ khi ai cũng muốn bỏ qua.
  • Một số người thích khối khuyết điểm của người khác để hạ bệ.
  • Anh ta khối tin đồn chỉ để kích động đám đông.
  • Chị đừng khối nỗi đau của mình trước bàn dân thiên hạ nữa.
Nghĩa 6: (khẩu ngữ). Số lượng nhiều đến mức như không đếm xuể, chỉ có thể nói chung như một tổng thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngoài sân có khối lá vàng rơi.
  • Trong tủ còn khối kẹo cho cả nhóm.
  • Thư viện có khối sách hay cho chúng mình đọc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên mạng có khối bài tập luyện nghe miễn phí.
  • Câu lạc bộ có khối cơ hội để tụi mình rèn kĩ năng.
  • Khu chợ này bán khối đồ lạ, xem mãi không chán.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài kia có khối việc đang chờ giải quyết.
  • Trong kho vẫn còn khối vật tư chưa kiểm đếm.
  • Ở thành phố này có khối lựa chọn nghề nghiệp nếu chịu khó tìm.
  • Sau buổi hội thảo, tôi nhận ra còn khối điều phải học.
Nghĩa 7: (chuyên môn). Phần không gian giới hạn bởi một mặt khép kín.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy cho xem mô hình một khối hình lập phương.
  • Chúng em vẽ một khối tròn đơn giản trên giấy.
  • Bạn sờ vào mô hình sẽ thấy đó là một khối nổi lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong hình học, khối cầu có mọi điểm cách tâm một khoảng bằng nhau.
  • Bài tập yêu cầu tính thể tích của khối trụ.
  • Phần mềm dựng hình hiển thị rõ từng khối trong không gian ba chiều.
3
Người trưởng thành
  • Kiến trúc sư phân tách mặt bằng thành các khối để bố trí công năng.
  • Thuật toán nhận dạng khối giúp tối ưu hoá mô phỏng.
  • Khối đa diện lồi có các mặt phẳng bao kín toàn bộ thể tích.
  • Nhà điêu khắc nhấn mạnh tương quan giữa khối và rỗng trong tác phẩm.
Nghĩa 8: Từ dùng ghép sau danh từ tên đơn vị đo độ dài, để tạo thành những tên đơn vị đo thể tích.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy dạy: mét khối dùng để đo dung tích nước trong bể.
  • Chai này không thể tính bằng mét khối vì quá nhỏ.
  • Bể bơi chứa được nhiều mét khối nước lắm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà máy ghi sản lượng theo đơn vị mét khối mỗi ngày.
  • Bài toán yêu cầu đổi từ xăng-ti-mét khối sang lít.
  • Hồ chứa tăng thêm vài mét khối nước sau cơn mưa.
3
Người trưởng thành
  • Hợp đồng quy định giao đủ mét khối gỗ đúng chuẩn.
  • Dữ liệu được quy đổi về xăng-ti-mét khối để so sánh.
  • Báo cáo tiêu thụ nước ghi rõ số mét khối theo từng hộ.
  • Khi dự toán, kỹ sư tách khối lượng bê tông theo mét khối cho từng hạng mục.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ số lượng lớn hoặc phủ định mạnh mẽ, ví dụ "không có khối".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ một tập hợp hoặc đơn vị đo lường, ví dụ "khối lượng", "khối lượng công việc".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, ví dụ "khối tình".
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ phần không gian hoặc đơn vị đo thể tích, ví dụ "khối lập phương".
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, nhưng có thể nhấn mạnh trong khẩu ngữ.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến chuyên ngành.
  • Thường không mang cảm xúc mạnh, trừ khi dùng trong ngữ cảnh phủ định.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ số lượng lớn hoặc một tập hợp thống nhất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự cụ thể về hình thù hoặc chi tiết.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt cụ thể hơn về hình dạng hoặc cấu trúc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ số lượng khác như "nhiều", "đống".
  • Khác biệt với "khối" trong nghĩa phủ định mạnh mẽ, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Chú ý khi dùng trong ngữ cảnh chuyên ngành để tránh nhầm lẫn với các đơn vị đo lường khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "khối đá", "khối lượng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và lượng từ, ví dụ: "một khối lớn", "khối này", "khối đó".