Khinh bạc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Coi chẳng ra gì một cách phũ phàng.
Ví dụ: Anh ấy khinh bạc người phục vụ ngay tại bàn ăn.
Nghĩa: Coi chẳng ra gì một cách phũ phàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy không nên khinh bạc bạn mới, vì ai cũng đáng được tôn trọng.
  • Em thấy bạn cười cợt bác bảo vệ như thế là khinh bạc.
  • Chê bai bạn vì điểm kém là hành động khinh bạc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó buông lời mỉa mai, khinh bạc bạn cùng lớp chỉ vì chiếc áo cũ.
  • Trên mạng, có người khinh bạc người khác để tìm vui, nhưng điều đó chỉ làm không khí độc hại hơn.
  • Coi thường nỗ lực của bạn mình sau một trận thua là thái độ khinh bạc, khó chấp nhận.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy khinh bạc người phục vụ ngay tại bàn ăn.
  • Khinh bạc người khác thường bắt nguồn từ nỗi tự tôn rỗng; nó chỉ phơi bày sự hẹp hòi của chính mình.
  • Khi thành công, đừng khinh bạc những người từng giúp mình; sự lạnh lùng ấy làm nghèo đi nhân phẩm.
  • Câu nói đùa vượt ranh giới đã thành lời khinh bạc, để lại một vết xước trong mối quan hệ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Coi chẳng ra gì một cách phũ phàng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khinh bạc Mạnh, tiêu cực, thể hiện sự coi thường và đối xử tàn nhẫn. Ví dụ: Anh ấy khinh bạc người phục vụ ngay tại bàn ăn.
miệt thị Mạnh, tiêu cực, văn chương, thể hiện sự khinh bỉ sâu sắc. Ví dụ: Anh ta miệt thị những người có hoàn cảnh khó khăn.
hắt hủi Mạnh, tiêu cực, khẩu ngữ, thể hiện sự đối xử tệ bạc, lạnh nhạt. Ví dụ: Cô bé bị gia đình hắt hủi từ nhỏ.
trân trọng Mạnh, tích cực, trang trọng, thể hiện sự coi trọng và giữ gìn. Ví dụ: Chúng ta cần trân trọng những giá trị truyền thống.
nâng niu Mạnh, tích cực, tình cảm, thể hiện sự chăm sóc nhẹ nhàng, quý mến. Ví dụ: Người mẹ nâng niu đứa con thơ trong vòng tay.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "khinh thường" hơn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết phê phán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để miêu tả thái độ của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, phê phán mạnh mẽ.
  • Phong cách trang trọng, thường thấy trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự coi thường một cách phũ phàng.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh cần sự diễn đạt mạnh mẽ, sâu sắc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "khinh thường" nhưng "khinh bạc" mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "khinh bạc người khác".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự vật, ví dụ: "khinh bạc bạn bè", "khinh bạc ý kiến".