Khảo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Truy hỏi gắt gao hoặc đe doạ, tra tấn để tìm biết hay nhằm đạt cho kì được.
Ví dụ: Hắn bị đối phương khảo đến kiệt sức nhưng vẫn không hé răng.
2.
động từ
Tìm biết bằng cách so sánh, đối chiếu kĩ các tài liệu, bằng chứng.
Ví dụ: Tôi khảo hồ sơ trước khi gửi báo cáo.
3.
động từ
Đánh, gõ cho đau.
Ví dụ: Hắn vung tay khảo đối thủ giữa chợ.
Nghĩa 1: Truy hỏi gắt gao hoặc đe doạ, tra tấn để tìm biết hay nhằm đạt cho kì được.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu bé bị kẻ xấu khảo để bắt nói chỗ giấu đồ.
  • Tên cướp khảo người đi đường để dò hỏi nhà của họ.
  • Người lính gác bị bọn xấu khảo, nhưng anh không tiết lộ gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cảnh trong phim cho thấy tội phạm khảo nhân chứng để moi thông tin.
  • Trong truyện, bọn cướp dùng lời đe doạ để khảo người lái buôn.
  • Nhà chức trách tuyệt đối cấm mọi hình thức khảo khi lấy lời khai.
3
Người trưởng thành
  • Hắn bị đối phương khảo đến kiệt sức nhưng vẫn không hé răng.
  • Có những cuộc khảo diễn ra trong bóng tối, nơi sợ hãi buộc người ta phải khai.
  • Người ta có thể khảo bằng lời lẽ ngọt nhạt lẫn đòn tâm lý, và kết quả đôi khi còn đau hơn roi vọt.
  • Lịch sử đã chứng kiến bao bi kịch từ những phòng khảo không cửa sổ.
Nghĩa 2: Tìm biết bằng cách so sánh, đối chiếu kĩ các tài liệu, bằng chứng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo khảo lại bài cũ bằng cách xem vở của chúng tớ.
  • Bố khảo mấy hoá đơn để biết tiền điện tháng này tăng hay giảm.
  • Em khảo bản đồ và sách để tìm đường đi đúng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em khảo số liệu cũ rồi đối chiếu với kết quả thí nghiệm mới.
  • Bạn lớp trưởng khảo danh sách và điểm danh cho thật chính xác.
  • Cô thủ thư khảo các phiếu mượn để tìm cuốn sách bị thất lạc.
3
Người trưởng thành
  • Tôi khảo hồ sơ trước khi gửi báo cáo.
  • Muốn kết luận công bằng, ta phải khảo dữ kiện từ nhiều nguồn.
  • Không khảo văn bản gốc, mọi suy đoán chỉ là cát dựng trên gió.
  • Anh kiên nhẫn khảo từng trang tư liệu, như lần đường trong đêm.
Nghĩa 3: Đánh, gõ cho đau.
1
Học sinh tiểu học
  • Bị bạn trêu, nó bực quá liền khảo bạn một cái.
  • Cậu em nghịch, bị mẹ gõ nhẹ vào tay như một cái khảo.
  • Thằng nhóc nhận ngay một cú khảo vì chọc phá con mèo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh chàng nóng tính, lỡ khảo bạn cùng bàn vì câu nói đùa.
  • Trong truyện dân gian, tên cướp bị dân làng vây lại rồi khảo cho một trận.
  • Đừng bực mà khảo em nhỏ, hãy nói cho nó hiểu.
3
Người trưởng thành
  • Hắn vung tay khảo đối thủ giữa chợ.
  • Có người quen dùng một cú khảo để trút bực, rồi lại ân hận.
  • Cơn giận mà không kìm, bàn tay sẽ hóa chiếc roi, cứ thế khảo lên người khác.
  • Ta đã từng bị lời nói khảo vào tim, đau không kém gì một cú đấm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Truy hỏi gắt gao hoặc đe doạ, tra tấn để tìm biết hay nhằm đạt cho kì được.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khảo Mạnh, tiêu cực, mang tính cưỡng bức, thường dùng trong ngữ cảnh điều tra, thẩm vấn. Ví dụ: Hắn bị đối phương khảo đến kiệt sức nhưng vẫn không hé răng.
tra khảo Mạnh, tiêu cực, mang tính cưỡng bức, thường dùng trong ngữ cảnh điều tra, thẩm vấn. Ví dụ: Bọn địch tra khảo anh ấy suốt đêm.
Nghĩa 2: Tìm biết bằng cách so sánh, đối chiếu kĩ các tài liệu, bằng chứng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khảo Trung tính, học thuật, chỉ quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tỉ mỉ, có hệ thống. Ví dụ: Tôi khảo hồ sơ trước khi gửi báo cáo.
khảo cứu Trang trọng, học thuật, chỉ việc nghiên cứu, tìm hiểu sâu rộng, có tính chất so sánh, đối chiếu. Ví dụ: Ông dành cả đời để khảo cứu các văn bản cổ.
Nghĩa 3: Đánh, gõ cho đau.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khảo Mạnh, tiêu cực, chỉ hành động gây đau đớn về thể chất. Ví dụ: Hắn vung tay khảo đối thủ giữa chợ.
đánh Trung tính đến tiêu cực, chỉ hành động dùng tay hoặc vật để tác động gây đau. Ví dụ: Anh ta đánh vào vai tôi.
Trung tính đến tiêu cực, chỉ hành động dùng vật cứng tác động mạnh gây đau. Ví dụ: Mẹ gõ đầu tôi vì tội nghịch ngợm.
vuốt ve Tích cực, nhẹ nhàng, chỉ hành động chạm nhẹ, âu yếm. Ví dụ: Mẹ vuốt ve mái tóc con.
xoa Tích cực, nhẹ nhàng, chỉ hành động dùng tay xoa nhẹ để làm dịu. Ví dụ: Cô ấy xoa bóp vai cho tôi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ cảnh pháp lý hoặc điều tra.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm lịch sử hoặc tiểu thuyết trinh thám.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong ngành điều tra, pháp y hoặc nghiên cứu lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nghiêm trọng, căng thẳng.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hoặc ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn tả hành động điều tra, tra hỏi kỹ lưỡng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu nhầm.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động điều tra, tra hỏi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hỏi" hoặc "điều tra" nhưng "khảo" mang tính chất mạnh mẽ hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "khảo tài liệu", "khảo chứng cứ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tài liệu, chứng cứ), trạng từ (gắt gao, kỹ lưỡng).