Khảng khái

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có khí phách cứng cỏi và kiên cường, không chịu khuất phục.
Ví dụ: Anh ấy khảng khái bảo vệ quan điểm trước cuộc họp.
2.
tính từ
Có tính chất cao thượng, vì nghĩa lớn.
Ví dụ: Anh ấy khảng khái nhường cơ hội cho người xứng đáng hơn.
Nghĩa 1: Có khí phách cứng cỏi và kiên cường, không chịu khuất phục.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam khảng khái nói điều đúng dù bị chê.
  • Cô bé khảng khái từ chối quay cóp trong giờ kiểm tra.
  • Em khảng khái nhận lỗi và hứa sửa sai, không đổ cho bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng khảng khái nêu ý kiến trước tập thể, không vì sợ bị hiểu lầm mà im lặng.
  • Cậu ấy khảng khái đứng ra nhận trách nhiệm khi nhóm làm sai, không trốn tránh.
  • Giữa áp lực bạn bè, cô bạn vẫn khảng khái giữ nguyên lựa chọn của mình.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy khảng khái bảo vệ quan điểm trước cuộc họp.
  • Có lúc, khảng khái nghĩa là dám nói không với điều trái lương tâm.
  • Người khảng khái không cần lời tô vẽ; thái độ của họ đã nói đủ.
  • Trong thử thách, sự khảng khái giúp ta đứng thẳng lưng thay vì cúi đầu.
Nghĩa 2: Có tính chất cao thượng, vì nghĩa lớn.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú bộ đội khảng khái nhường phần quà cho người khó khăn.
  • Cô giáo khảng khái xin lỗi cả lớp khi mình nhầm lẫn.
  • Bạn ấy khảng khái giúp bạn mới, không đòi đáp lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy hiệu trưởng khảng khái nhận trách nhiệm để bảo vệ học trò.
  • Chị bí thư chi đoàn khảng khái từ chối đặc quyền để công bằng cho mọi người.
  • Bạn ấy khảng khái dành giải thưởng lớp cho quỹ từ thiện.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy khảng khái nhường cơ hội cho người xứng đáng hơn.
  • Sự khảng khái nằm ở chỗ dám hy sinh lợi ích nhỏ để giữ nghĩa lớn.
  • Trong tranh cãi lợi ích, một lời khảng khái có thể gỡ nút thắt lòng người.
  • Người ta nể vì cách anh sống khảng khái: trọng điều đúng hơn phần mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có khí phách cứng cỏi và kiên cường, không chịu khuất phục.
Nghĩa 2: Có tính chất cao thượng, vì nghĩa lớn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khảng khái Diễn tả phẩm chất đạo đức tốt đẹp, vượt lên trên lợi ích cá nhân, sẵn sàng hy sinh vì mục đích cao cả, mang sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ: Anh ấy khảng khái nhường cơ hội cho người xứng đáng hơn.
cao thượng Tích cực, trang trọng, chỉ phẩm chất đạo đức tốt đẹp, vượt lên trên lợi ích cá nhân. Ví dụ: Hành động cao thượng của anh ấy đã cứu sống nhiều người.
ích kỷ Tiêu cực, chỉ sự chỉ nghĩ đến lợi ích bản thân, không quan tâm đến người khác. Ví dụ: Lối sống ích kỷ sẽ khiến bạn cô độc.
hèn mọn Tiêu cực, chỉ sự thấp kém về phẩm giá, thiếu cao cả. Ví dụ: Những suy nghĩ hèn mọn không thể tạo nên việc lớn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi nói về phẩm chất con người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về nhân vật lịch sử, lãnh đạo hoặc những người có phẩm chất đáng kính.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, dùng để miêu tả nhân vật có phẩm chất anh hùng, cao thượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kính trọng, ngưỡng mộ đối với người có phẩm chất cao quý.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn ca ngợi phẩm chất cao thượng, kiên cường của ai đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi miêu tả những tình huống bình thường.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp khác để nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phẩm chất khác như "dũng cảm" hay "kiên cường", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên lạm dụng trong văn nói hàng ngày để tránh mất đi ý nghĩa trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất khảng khái", "khảng khái vô cùng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hết sức" hoặc danh từ chỉ người, phẩm chất.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...