Huyễn hoặc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho mất sáng suốt, lầm lẫn, tin vào những điều không có thật hoặc có tính chất mê tín.
Ví dụ:
Lời hứa ngọt ngào có thể huyễn hoặc ta quên mất thực tế.
Nghĩa: Làm cho mất sáng suốt, lầm lẫn, tin vào những điều không có thật hoặc có tính chất mê tín.
1
Học sinh tiểu học
- Quảng cáo lòe loẹt dễ huyễn hoặc bạn nhỏ tin vào món đồ chơi biết bay.
- Ông thầy bói nói vài lời đã huyễn hoặc cả xóm tin điều mơ hồ.
- Trang web giả mạo dùng hình ảnh lung linh để huyễn hoặc người xem bấm vào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Những clip chỉnh sửa quá mức có thể huyễn hoặc bạn tin vào vẻ đẹp không thật.
- Một lời đồn thổi về kho báu đã huyễn hoặc cả nhóm bạn lao vào tìm kiếm.
- Các chiêu trò tâm linh trên mạng dễ huyễn hoặc người nhẹ dạ giữa đêm khuya.
3
Người trưởng thành
- Lời hứa ngọt ngào có thể huyễn hoặc ta quên mất thực tế.
- Nếu không tỉnh táo, danh vọng sẽ huyễn hoặc bạn rời xa giá trị thật.
- Sự hào nhoáng của thị trường dễ huyễn hoặc nhà đầu tư mới, khiến họ mù quáng.
- Những câu chuyện tâm linh được kể khéo có thể huyễn hoặc cả một cộng đồng đang hoang mang.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho mất sáng suốt, lầm lẫn, tin vào những điều không có thật hoặc có tính chất mê tín.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| huyễn hoặc | Diễn tả hành động khiến người khác tin vào điều không có thật, thường mang sắc thái tiêu cực, có tính chất lừa dối hoặc tạo ảo ảnh. Ví dụ: Lời hứa ngọt ngào có thể huyễn hoặc ta quên mất thực tế. |
| mê hoặc | Trung tính đến tiêu cực nhẹ, diễn tả việc làm cho ai đó say mê, mất tỉnh táo đến mức tin vào điều không thật. Ví dụ: Những lời đường mật đã mê hoặc cô ấy, khiến cô tin vào những điều viển vông. |
| giác ngộ | Trang trọng, mang tính triết lý hoặc tôn giáo, diễn tả việc đạt được sự hiểu biết sâu sắc về chân lý, thoát khỏi mê lầm. Ví dụ: Sau nhiều năm tìm kiếm, anh ấy đã giác ngộ chân lý cuộc đời. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán những niềm tin sai lầm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo không khí huyền bí, mơ hồ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự phê phán, chỉ trích nhẹ nhàng.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ ra sự lầm lẫn hoặc mê tín.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự rõ ràng, chính xác.
- Thường dùng trong các bài viết phê bình hoặc phân tích.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự mê tín khác như "ảo tưởng".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị huyễn hoặc", "đã huyễn hoặc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự vật bị tác động, ví dụ: "huyễn hoặc người khác", "huyễn hoặc tâm trí".





