Giả dối

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Không thật, nhằm mục đích đánh lừa.
Ví dụ: Anh ta tỏ ra quan tâm, nhưng cách hỏi han rất giả dối.
Nghĩa: Không thật, nhằm mục đích đánh lừa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hứa sẽ trả bút nhưng nói vậy cho có, nghe rất giả dối.
  • Bạn đừng tin bức ảnh đã bị sửa vì nó trông giả dối.
  • Lời khen quá mức của bạn ấy nghe giả dối, không chân thành.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nụ cười cố nặn ra giữa buổi họp lớp khiến ai cũng thấy giả dối.
  • Cậu ta xin lỗi trước lớp nhưng ánh mắt lảng đi, cảm giác thật giả dối.
  • Bài đăng khoe khoang điểm số có mùi giả dối, như đang che điều gì đó.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta tỏ ra quan tâm, nhưng cách hỏi han rất giả dối.
  • Có những lời hứa nghe mềm như lụa mà chạm vào mới biết giả dối.
  • Tôi ghét kiểu lịch sự giả dối: nói ngọt để mong được lợi.
  • Khi niềm tin mòn đi, mọi cử chỉ ân cần cũng hóa giả dối.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không thật, nhằm mục đích đánh lừa.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
giả dối Tiêu cực, chỉ sự thiếu chân thật có chủ đích, thường dùng trong văn nói và văn viết để phê phán hành vi hoặc bản chất. Ví dụ: Anh ta tỏ ra quan tâm, nhưng cách hỏi han rất giả dối.
dối trá Tiêu cực, mạnh mẽ, thường dùng để chỉ bản chất hoặc hành vi lừa lọc, có thể thay thế "giả dối" trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Những lời lẽ dối trá của anh ta đã làm mất lòng tin của mọi người.
chân thật Tích cực, trung tính đến trang trọng, chỉ sự thật thà, không giả dối trong lời nói, hành động hoặc cảm xúc. Ví dụ: Cô ấy luôn sống chân thật với cảm xúc của mình.
thật thà Tích cực, trung tính, thường dùng để chỉ tính cách con người, sự ngay thẳng, không gian dối. Ví dụ: Người nông dân thật thà, chất phác.
thành thật Tích cực, trang trọng hơn "thật thà", thường dùng trong văn viết hoặc tình huống cần sự nghiêm túc, chỉ sự trung thực, không che giấu. Ví dụ: Tôi thành thật xin lỗi vì đã gây ra sự hiểu lầm.
trung thực Tích cực, trang trọng, thường dùng trong các bối cảnh đạo đức, nghề nghiệp, chỉ sự ngay thẳng, không gian lận, không giả dối. Ví dụ: Anh ấy là một người trung thực, đáng tin cậy.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc phê phán hành vi không trung thực.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê bình, phân tích về đạo đức hoặc hành vi xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống có tính lừa dối.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường mang ý phê phán.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ và văn viết phê bình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không trung thực của một hành động hay lời nói.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng hoặc tích cực.
  • Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ chỉ hành vi hoặc lời nói.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giả tạo", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • "Giả dối" thường chỉ hành vi, trong khi "giả tạo" có thể chỉ cả tính cách.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến cảm xúc và thái độ của người nghe hoặc đọc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất giả dối", "quá giả dối".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" và danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới