Hộc tốc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
Hết sức vội vã, chỉ cần càng nhanh càng tốt, bất kể gì khác.
Ví dụ: Anh ấy lái xe hộc tốc đến bệnh viện.
Nghĩa: Hết sức vội vã, chỉ cần càng nhanh càng tốt, bất kể gì khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy chạy hộc tốc về lớp khi trống reo.
  • Mẹ gọi, em hộc tốc mang áo mưa ra sân.
  • Chú mèo nghe tiếng bát rơi thì hộc tốc chui dưới gầm bàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó đạp xe hộc tốc qua con dốc vì sợ trễ giờ kiểm tra.
  • Tin nhắn đến, cô bạn hộc tốc lao xuống cầu thang như sợ bỏ lỡ điều gì.
  • Trời đổ mưa, cả nhóm hộc tốc thu dọn đồ để kịp trú dưới mái hiên.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy lái xe hộc tốc đến bệnh viện.
  • Nghe cơ hội mở ra, người ta hộc tốc nộp hồ sơ, chẳng kịp cân nhắc thiệt hơn.
  • Cơn gió hộc tốc quần thảo con phố, cuốn theo cả tiếng rao chiều muộn.
  • Tin vui vừa bật lên, cô hộc tốc bấm số gọi về nhà, lòng còn run theo nhịp thở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hết sức vội vã, chỉ cần càng nhanh càng tốt, bất kể gì khác.
Từ Cách sử dụng
hộc tốc Mạnh, gấp gáp, hơi thô mộc; khẩu ngữ, nhấn nhá tốc độ cực nhanh, bất chấp chuẩn mực khác Ví dụ: Anh ấy lái xe hộc tốc đến bệnh viện.
tức tốc Mạnh, trang trọng nhẹ; nhấn lệnh phải làm ngay, ưu tiên thời gian Ví dụ: Gửi tài liệu tức tốc trong ngày.
cấp tốc Mạnh, trung tính–hành chính; nhấn tốc độ và ưu tiên xử lý nhanh Ví dụ: Tổ chức một khóa học cấp tốc.
khẩn cấp Mạnh, trang trọng; gấp vì tình thế bắt buộc Ví dụ: Triển khai cứu hộ khẩn cấp ngay lập tức.
gấp gáp Mạnh, trung tính; nhấn nhịp độ hối hả Ví dụ: Làm việc gấp gáp để kịp hạn.
từ tốn Nhẹ, trang nhã; chậm rãi, bình thản Ví dụ: Nói chuyện từ tốn để mọi người hiểu.
chậm rãi Trung tính; nhịp độ chậm, thong thả Ví dụ: Bước đi chậm rãi trên vỉa hè.
thong thả Nhẹ, thư thái; không gấp Ví dụ: Ăn sáng thong thả rồi hãy đi.
lề mề Khẩu ngữ, hơi chê; quá chậm, dây dưa Ví dụ: Đừng làm việc lề mề nữa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động vội vã, gấp gáp trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh sự gấp gáp của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác gấp gáp, khẩn trương.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Gợi cảm giác căng thẳng, áp lực về thời gian.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vội vã, cần thiết phải hành động nhanh chóng.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách bình tĩnh, điềm đạm.
  • Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động như "chạy", "đi", "làm".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tốc độ khác như "nhanh chóng", "khẩn trương" nhưng "hộc tốc" nhấn mạnh hơn vào sự vội vã.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự điềm tĩnh.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu phù hợp khi nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Trạng từ, thường làm trạng ngữ trong câu để chỉ cách thức hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ để bổ nghĩa cho hành động; có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "hộc tốc chạy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với động từ chỉ hành động (chạy, đi, làm, v.v.).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...