Hoả tốc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rất gấp, cần hết sức nhanh để đến nơi cho kịp, không được một phút chậm trễ.
Ví dụ:
- Công ty yêu cầu giao bản đề xuất hoả tốc trong buổi chiều nay.
Nghĩa: Rất gấp, cần hết sức nhanh để đến nơi cho kịp, không được một phút chậm trễ.
1
Học sinh tiểu học
- - Cứu thương chạy hoả tốc đến trường khi bạn nhỏ bị ngã.
- - Cô giáo nhờ lớp trưởng mang thư hoả tốc xuống văn phòng.
- - Trời mưa lớn, bố mẹ gọi con về nhà hoả tốc để tránh bão.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Thầy dặn nộp bản thuyết trình hoả tốc trước giờ vào lớp.
- - Tin bão đến, ban trực trường phát thông báo hoả tốc cho toàn khối.
- - Đội bóng phải di chuyển hoả tốc sang sân phụ vì sân chính ngập nước.
3
Người trưởng thành
- - Công ty yêu cầu giao bản đề xuất hoả tốc trong buổi chiều nay.
- - Khi sự cố mạng lan rộng, đội kỹ thuật phải xử lý hoả tốc để cứu hệ thống.
- - Tin nhắn hoả tốc như một hồi chuông, kéo mọi người trở lại bàn làm việc.
- - Giữa cuộc họp, chị nhận cuộc gọi hoả tốc và lập tức xin phép rời phòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rất gấp, cần hết sức nhanh để đến nơi cho kịp, không được một phút chậm trễ.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hoả tốc | Mức độ rất mạnh; sắc thái trang trọng/hành chính; nhấn lệnh khẩn cấp, không trì hoãn. Ví dụ: - Công ty yêu cầu giao bản đề xuất hoả tốc trong buổi chiều nay. |
| khẩn | Mức mạnh; hành chính, trang trọng; ngắn gọn, dứt khoát. Ví dụ: Điện khẩn phải phát ngay lập tức. |
| khẩn cấp | Mức rất mạnh; phổ thông, hành chính; nhấn tình thế cấp bách. Ví dụ: Công văn khẩn cấp phải chuyển ngay trong giờ. |
| khẩn tốc | Mức rất mạnh; hành chính, trang trọng; gần nghĩa kỹ thuật thư tín. Ví dụ: Lệnh khẩn tốc chuyển trong ngày. |
| thư thả | Mức nhẹ; khẩu ngữ/phổ thông; trái nghĩa về nhịp độ, không vội. Ví dụ: Cứ xử lý thư thả, không cần gấp. |
| từ tốn | Mức nhẹ-trung tính; trang nhã/văn phong; làm việc chậm rãi, điềm đạm. Ví dụ: Giải quyết từ tốn, không vội vàng. |
| chậm trễ | Mức mạnh; phổ thông; nhấn việc bị chậm so với hạn. Ví dụ: Không được chậm trễ trong việc nộp hồ sơ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính, công văn yêu cầu xử lý nhanh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được sử dụng trong các ngành cần xử lý thông tin nhanh chóng như quân sự, cứu hộ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự khẩn cấp, cần thiết phải hành động ngay lập tức.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần nhấn mạnh tính cấp bách của một nhiệm vụ hoặc thông điệp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần thiết phải gấp gáp để tránh gây hiểu lầm.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành động như "gửi", "xử lý".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tốc độ khác như "nhanh chóng" nhưng "hoả tốc" nhấn mạnh hơn về mức độ khẩn cấp.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ trong câu để bổ nghĩa cho danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: 'thông báo hoả tốc'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, ví dụ: 'công văn hoả tốc', 'thư hoả tốc'.





