Hố ga

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Hố được bố trí dọc theo đường (ống, kênh) nước thải để cho các chất cặn, bã lắng xuống, nước chảy thoát đi.
Ví dụ: - Hố ga là nơi lắng cặn, giúp nước thải thoát đi thông suốt.
Nghĩa: Hố được bố trí dọc theo đường (ống, kênh) nước thải để cho các chất cặn, bã lắng xuống, nước chảy thoát đi.
1
Học sinh tiểu học
  • - Trời mưa, nước trên đường chảy vào hố ga để không ngập.
  • - Cô chú công nhân mở nắp hố ga để vét bùn bẩn.
  • - Con tránh chơi gần hố ga vì đó là nơi nước bẩn chảy qua.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Khi mưa lớn, hố ga giúp thu nước mặt đường, giảm ngập khu phố.
  • - Thành phố định kỳ nạo vét hố ga để tránh tắc nghẽn dòng chảy.
  • - Rác bịt kín miệng hố ga có thể làm nước thải tràn ra vỉa hè.
3
Người trưởng thành
  • - Hố ga là nơi lắng cặn, giúp nước thải thoát đi thông suốt.
  • - Chỉ cần hố ga bị bít, cả tuyến phố có thể chìm trong mùi ẩm ốc và nước đục.
  • - Lịch nạo vét hố ga đều đặn là thói quen đô thị văn minh hơn mọi khẩu hiệu.
  • - Đứng cạnh một hố ga mở nắp, ta nghe cả nhịp thở ngầm của thành phố chảy qua.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hố được bố trí dọc theo đường (ống, kênh) nước thải để cho các chất cặn, bã lắng xuống, nước chảy thoát đi.
Từ đồng nghĩa:
giếng thăm giếng thu
Từ trái nghĩa:
ống thoát
Từ Cách sử dụng
hố ga trung tính, kỹ thuật đô thị; dùng chính danh, không cảm xúc Ví dụ: - Hố ga là nơi lắng cặn, giúp nước thải thoát đi thông suốt.
giếng thăm trung tính, kỹ thuật; phổ biến trong ngành cấp thoát nước Ví dụ: Đội thi công mở nắp giếng thăm để kiểm tra đường ống.
giếng thu trung tính, kỹ thuật; dùng trong hệ thống thoát nước mặt/nước thải Ví dụ: Rác kẹt ở giếng thu làm nước chảy chậm.
ống thoát trung tính, kỹ thuật; đối lập chức năng thu-lắng vs dẫn thoát Ví dụ: Hố ga đã thông, nước chảy nhanh vào ống thoát.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật, báo cáo công trình xây dựng hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong ngành xây dựng, cấp thoát nước và môi trường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trung tính, không mang cảm xúc.
  • Thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các công trình liên quan đến hệ thống thoát nước.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kỹ thuật hoặc xây dựng.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ khác trong ngành xây dựng nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Không nên dùng thay thế cho các từ chỉ công trình khác như "cống" hay "mương".
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh kỹ thuật để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hố ga lớn", "hố ga mới xây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (xây, sửa), và lượng từ (một, nhiều).
cống rãnh mương ống kênh hố bể giếng bùn cặn
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...