Hệ số
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Số lượng nhân một số lượng khác.
Ví dụ:
Hệ số là con số nhân với biến trong một biểu thức.
2.
danh từ
Số không thay đổi đối với một chất đã cho, dùng như một số nhân để đo sự thay đổi ở một tính chất nào đó của chất trong những điều kiện nhất định.
Ví dụ:
Mỗi vật liệu có hệ số đặc trưng, như nở dài hay dẫn nhiệt.
3.
danh từ
Số dùng để nhân điểm của một môn thi, tuỳ theo tầm quan trọng của môn đó.
Ví dụ:
Một số môn được tính điểm với hệ số khác nhau.
Nghĩa 1: Số lượng nhân một số lượng khác.
1
Học sinh tiểu học
- Cô bảo tính diện tích, em lấy chiều dài nhân chiều rộng, trong đó chiều rộng là hệ số.
- Khi nhân vào, em coi hệ số như cái số đứng trước để giúp phép tính nhanh hơn.
- Trong biểu thức, số ba đứng trước chữ x là hệ số của x.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong phương trình bậc nhất, hệ số của x quyết định độ dốc của đường thẳng.
- Khi rút gọn đa thức, các hệ số cùng loại được cộng trừ với nhau.
- Nhìn vào hệ số đứng trước biến, ta đoán được đồ thị sẽ dốc hay thoải.
3
Người trưởng thành
- Hệ số là con số nhân với biến trong một biểu thức.
- Đổi một hệ số nhỏ, mô hình dự báo có thể lệch cả kết luận.
- Thương lượng ngân sách thường xoay quanh vài hệ số tưởng nhỏ nhưng tác động lớn.
- Trong lập trình, tôi tách hệ số ra khỏi dữ liệu để dễ hiệu chỉnh.
Nghĩa 2: Số không thay đổi đối với một chất đã cho, dùng như một số nhân để đo sự thay đổi ở một tính chất nào đó của chất trong những điều kiện nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Nước có một hệ số nở vì nhiệt, cho biết nước nở ra khi nóng lên.
- Kính có hệ số khúc xạ, giúp ta biết ánh sáng bị bẻ cong thế nào.
- Sợi dây có hệ số đàn hồi, kéo ra một chút sẽ co lại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hệ số ma sát cho biết bề mặt trơn hay nhám khi vật trượt qua.
- Muốn tính lực nổi, ta cần biết hệ số nén của chất lỏng trong điều kiện nhất định.
- Trong thí nghiệm, hệ số khúc xạ của thủy tinh gần như không đổi theo nhiệt độ phòng.
3
Người trưởng thành
- Mỗi vật liệu có hệ số đặc trưng, như nở dài hay dẫn nhiệt.
- Chọn sai hệ số ma sát, mô phỏng sẽ cho kết quả lạc hẳn thực tế.
- Kỹ sư thường tra bảng hệ số vật liệu thay vì đo lại từng lần.
- Trong dược học, hệ số phân bố quyết định thuốc đi vào mô nhanh hay chậm.
Nghĩa 3: Số dùng để nhân điểm của một môn thi, tuỳ theo tầm quan trọng của môn đó.
1
Học sinh tiểu học
- Môn Toán có hệ số cao nên bạn Lan cố gắng nhiều hơn.
- Bài kiểm tra này có hệ số lớn, em phải làm cẩn thận.
- Cô dặn điểm môn Văn được nhân theo hệ số khi tính trung bình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kỳ này, môn chủ lực được tính với hệ số cao nên phải phân bổ thời gian hợp lý.
- Nếu bài kiểm tra hệ số nhân đôi, một lỗi nhỏ cũng kéo điểm trung bình xuống.
- Bạn ấy chọn tập trung vào các bài có hệ số lớn để cải thiện bảng điểm.
3
Người trưởng thành
- Một số môn được tính điểm với hệ số khác nhau.
- Chính sách thay đổi hệ số có thể làm lệch ưu tiên học tập của học sinh.
- Phụ huynh thường thắc mắc vì sao cùng điểm nhưng hệ số khác lại ra kết quả chênh lệch.
- Khi xét học bạ, hội đồng luôn chú ý đến các cột điểm có hệ số cao.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật, báo cáo khoa học, và tài liệu kỹ thuật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong toán học, vật lý, hóa học và các ngành kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang tính chất trung lập, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt các khái niệm liên quan đến toán học, khoa học và kỹ thuật.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
- Thường đi kèm với các thuật ngữ chuyên ngành khác để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ như "hệ quả" hoặc "hệ thống" do có phần đầu giống nhau.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác, đặc biệt trong các bài viết học thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hệ số an toàn", "hệ số ma sát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc danh từ khác, ví dụ: "hệ số cao", "tính toán hệ số".





