Mức

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây nhỡ, quả dài xếp đôi như đôi đũa, gỗ trắng nhẹ, thô mịn, thường dùng làm guốc, khắc con dấu.
Ví dụ: Cây mức cho gỗ trắng, thường dùng làm guốc và khắc con dấu.
2.
danh từ
Cái được xác định về mặt nhiều ít, làm căn cứ để nhằm đạt tới trong hoạt động, để làm chuẩn so sánh, đánh giá.
Ví dụ: Chúng ta cần thỏa thuận một mức mục tiêu cụ thể.
Nghĩa 1: Cây nhỡ, quả dài xếp đôi như đôi đũa, gỗ trắng nhẹ, thô mịn, thường dùng làm guốc, khắc con dấu.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong vườn có cây mức, quả thon dài trông như đôi đũa.
  • Gỗ mức màu trắng, bác thợ dùng để làm guốc cho bà.
  • Chú kể ngày xưa ông nội khắc con dấu từ gỗ mức.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quả mức treo lủng lẳng thành cặp, nhìn xa cứ như hai chiếc đũa ghép lại.
  • Nhờ thớ gỗ mịn và nhẹ, cây mức được chọn để tiện guốc, đẽo rất êm tay.
  • Ở làng nghề, người thợ khắc dấu trên gỗ mức vì gỗ ăn dao mà ít bị nứt.
3
Người trưởng thành
  • Cây mức cho gỗ trắng, thường dùng làm guốc và khắc con dấu.
  • Đầu mùa mưa, tán mức rì rào, những chùm quả đôi đong đưa như một thói quen cổ xưa của vườn làng.
  • Trong xưởng nhỏ, mùi gỗ mức thanh và khô, lưỡi đục đi một đường là ăn nét, không ỳ ạch như gỗ tạp.
  • Ông thợ già bảo, chọn gỗ mức là chọn sự lành: nhẹ tay, ít cong vênh, và giữ được nét chữ tròn trịa trên mặt dấu.
Nghĩa 2: Cái được xác định về mặt nhiều ít, làm căn cứ để nhằm đạt tới trong hoạt động, để làm chuẩn so sánh, đánh giá.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô đặt ra mức đọc mỗi ngày để cả lớp cùng cố gắng.
  • Con pha sữa theo đúng mức đã ghi trên hộp.
  • Bạn Lan hoàn thành bài tập vượt mức cô giao.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường quy định mức điểm tối thiểu để xếp loại đạt.
  • Đội bóng đặt mức mục tiêu rõ ràng rồi tập theo kế hoạch.
  • Tớ tiết kiệm đến mức đủ mua quyển sách mình thích.
3
Người trưởng thành
  • Chúng ta cần thỏa thuận một mức mục tiêu cụ thể.
  • Khi không có mức chuẩn, nỗ lực dễ tản mạn và kết quả trở nên hên xui.
  • Tôi tự đặt mức kỷ luật cho mình: làm xong phần quan trọng rồi mới mở điện thoại.
  • Trong thương lượng, mức sàn và mức trần phải được xác định trước để tránh lạc hướng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ mức độ, giới hạn trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ tiêu chuẩn, giới hạn trong các báo cáo, nghiên cứu, bài viết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ các tiêu chuẩn kỹ thuật, mức độ an toàn, hoặc các chỉ số đo lường.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản hành chính, học thuật.
  • Thường thuộc văn viết và chuyên ngành hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần xác định tiêu chuẩn, giới hạn trong các tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự biểu cảm hoặc nghệ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ định lượng hoặc so sánh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mức độ khác như "cấp độ", "giới hạn".
  • Chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai trong văn chương.
  • Đảm bảo hiểu rõ ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mức độ", "mức giá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ, hoặc lượng từ, ví dụ: "cao", "thấp", "đạt".