Hành lang

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Lối đi chạy dài trong nhà, trước các dãy phòng. Lối đi có mái che để nối hai ngôi nhà lớn; nhà cầu. Nhà dài cất ở hai bên ngôi nhà chính của chùa. Dải giao thông tương đối an toàn nối liền các khu vực trên mặt đất hoặc trên không, trên biển, có giới hạn được quy định về chiều rộng.
Ví dụ: Hành lang giúp nối liền các phòng trong tòa nhà.
Nghĩa: Lối đi chạy dài trong nhà, trước các dãy phòng. Lối đi có mái che để nối hai ngôi nhà lớn; nhà cầu. Nhà dài cất ở hai bên ngôi nhà chính của chùa. Dải giao thông tương đối an toàn nối liền các khu vực trên mặt đất hoặc trên không, trên biển, có giới hạn được quy định về chiều rộng.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đi nhẹ qua hành lang để vào lớp.
  • Giờ ra chơi, các bạn xếp hàng ở hành lang.
  • Cô dặn không chạy nhảy trong hành lang để khỏi vấp ngã.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng chuông vang lên, học sinh ùa ra hành lang trò chuyện râm ran.
  • Trên hành lang, bảng thông báo dán đầy lịch kiểm tra và hoạt động câu lạc bộ.
  • Mưa đổ bất ngờ, cả nhóm đứng nép vào hành lang nhìn sân trường trắng xóa.
3
Người trưởng thành
  • Hành lang giúp nối liền các phòng trong tòa nhà.
  • Đêm trực, tôi bước qua hành lang vắng, chỉ nghe tiếng đèn huỳnh quang kêu khẽ.
  • Cuối giờ làm, cuộc gặp gỡ chớp nhoáng ở hành lang đôi khi quyết định cả một dự án.
  • Trong bệnh viện, hành lang dài khiến thời gian chờ tin người thân như kéo dãn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lối đi chạy dài trong nhà, trước các dãy phòng. Lối đi có mái che để nối hai ngôi nhà lớn; nhà cầu. Nhà dài cất ở hai bên ngôi nhà chính của chùa. Dải giao thông tương đối an toàn nối liền các khu vực trên mặt đất hoặc trên không, trên biển, có giới hạn được quy định về chiều rộng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hành lang trung tính; kiến trúc, sinh hoạt hằng ngày Ví dụ: Hành lang giúp nối liền các phòng trong tòa nhà.
khẩu ngữ, Bắc bộ; mức độ khái quát tương đương Ví dụ: Đi dọc hè/hành lang sang phòng hội họp.
phòng trung tính; đối lập chức năng (không gian khép kín vs lối đi) Ví dụ: Hành lang dẫn vào các phòng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ lối đi trong nhà hoặc giữa các tòa nhà.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các lối đi có mái che hoặc các dải giao thông an toàn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh không gian trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong kiến trúc, xây dựng và quy hoạch đô thị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết, đặc biệt là trong các tài liệu kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ lối đi hoặc dải giao thông có mái che.
  • Tránh dùng khi không có yếu tố "lối đi" hoặc "dải giao thông".
  • Biến thể có thể bao gồm "nhà cầu" khi nói về lối đi có mái che giữa hai tòa nhà.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hành lang pháp lý" trong ngữ cảnh pháp luật, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Khác biệt với "lối đi" ở chỗ "hành lang" thường có mái che hoặc là một phần của cấu trúc lớn hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hành lang dài", "hành lang an toàn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (dài, rộng), động từ (xây, đi qua), và các từ chỉ định (cái, một).