Hàn lâm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
x. viện hàn lâm. Viện sĩ hàn lâm (gọi tắt). Hàm của nhà nước phong kiến dùng để phong thưởng cho người có công.
Ví dụ: Ông được bầu làm viện sĩ hàn lâm.
2.
tính từ
Có tính chất trừu tượng, khó hiểu (như theo lối văn của một số viện sĩ hàn lâm).
Ví dụ: Bài nghiên cứu quá hàn lâm với người đọc phổ thông.
Nghĩa 1: x. viện hàn lâm. Viện sĩ hàn lâm (gọi tắt). Hàm của nhà nước phong kiến dùng để phong thưởng cho người có công.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội được mời vào viện hàn lâm để nghiên cứu sách xưa.
  • Bác ấy là viện sĩ hàn lâm, mọi người đều kính trọng.
  • Ngày xưa, người có công lớn được nhà vua ban hàm hàn lâm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh của bạn Mai trúng tuyển vào viện hàn lâm, nghe rất vinh dự.
  • Ông giáo làng năm nào nay đã là viện sĩ hàn lâm, cả huyện tự hào.
  • Dưới thời phong kiến, nhiều người lập công ngoài chiến trận rồi được ban hàm hàn lâm.
3
Người trưởng thành
  • Ông được bầu làm viện sĩ hàn lâm.
  • Trong lễ phong tặng, cụ nhận hàm hàn lâm như một ghi nhận trọn đời.
  • Gia phả còn chép rõ: cụ tổ từng làm việc ở viện hàn lâm triều cũ.
  • Danh hiệu hàn lâm không chỉ là vinh quang cá nhân mà còn là niềm tự hào của cả dòng họ.
Nghĩa 2: Có tính chất trừu tượng, khó hiểu (như theo lối văn của một số viện sĩ hàn lâm).
1
Học sinh tiểu học
  • Bài viết này hơi hàn lâm, con đọc khó hiểu.
  • Cô bảo văn bản hàn lâm thì dùng nhiều từ khó.
  • Chú viết thư hàn lâm quá nên em bé không hiểu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thuyết trình của anh ấy khá hàn lâm, khiến lớp phải hỏi lại nhiều lần.
  • Đoạn văn quá hàn lâm, thiếu ví dụ nên khó nắm ý.
  • Bạn Lan nói theo kiểu hàn lâm nên cuộc thảo luận kém sôi nổi.
3
Người trưởng thành
  • Bài nghiên cứu quá hàn lâm với người đọc phổ thông.
  • Văn phong hàn lâm giúp chính xác thuật ngữ nhưng dễ tạo khoảng cách với độc giả.
  • Chiến lược truyền thông không thể hàn lâm mãi; nó cần bước ra đời sống.
  • Ý tưởng hay, nhưng trình bày hàn lâm quá làm mất nhịp cảm xúc của bài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản học thuật hoặc báo chí khi nói về các viện sĩ hoặc các vấn đề mang tính học thuật cao.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện trong văn chương để tạo sắc thái trang trọng hoặc trừu tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các lĩnh vực liên quan đến học thuật, nghiên cứu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, uyên bác, thường mang sắc thái trừu tượng.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là trong các văn bản học thuật hoặc báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính học thuật, uyên bác của một vấn đề hoặc cá nhân.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các văn bản không chính thức.
  • Thường dùng để chỉ các viện sĩ hoặc các vấn đề có tính chất học thuật cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ học thuật khác, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • Khác biệt với từ "học thuật" ở chỗ "hàn lâm" thường mang sắc thái trang trọng hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và đối tượng sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
"H0n le2m" cf3 thc thc le0 danh teb ve0 tednh teb, cf3 thc le0m che ngef, vc ngef hobc 1bnh ngef trong ce2u.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Le0 teb ghe9p, khf4ng cf3 phe teb 1bnh ke8m 1bbc th0ddng xuyean.
3
Đặc điểm cú pháp
Th0ddng 11b7t sau danh teb khe1c khi le0m 1bnh ngef, cf3 thc le0m trung te2m cea ce2u khi le0m che ngef hobc vc ngef.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Kbft he1p td1t vdbi danh teb khe1c, cf3 thc 1i ke8m vdbi ce1c tednh teb 11cnh l0edng nh0 "ra" hobc "khf3 hic3u".