Hạn hẹp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có phạm vi, mức độ bị hạn chế, không đủ để đáp ứng yêu cầu.
Ví dụ: Thu nhập hạn hẹp nên tôi ưu tiên những khoản cần thiết.
Nghĩa: Có phạm vi, mức độ bị hạn chế, không đủ để đáp ứng yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Gia đình em có điều kiện hạn hẹp nên em giữ gìn sách vở thật kỹ.
  • Thời gian chơi hạn hẹp, chúng mình tranh thủ đá vài quả bóng rồi vào lớp.
  • Góc vườn nhỏ hạn hẹp nhưng mẹ vẫn trồng được mấy luống rau xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngân sách lớp hạn hẹp nên bọn mình chọn trang trí đơn giản mà ấm áp.
  • Thời gian ôn thi hạn hẹp, mình lập kế hoạch từng buổi để không bị rối.
  • Không gian sân trường hạn hẹp khiến câu lạc bộ phải chia ca tập luyện.
3
Người trưởng thành
  • Thu nhập hạn hẹp nên tôi ưu tiên những khoản cần thiết.
  • Quỹ thời gian hạn hẹp buộc tôi học cách nói không với các lời mời lịch sự.
  • Trong căn phòng hạn hẹp, một chậu cây nhỏ cũng làm dịu cả ngày dài.
  • Kiến thức hạn hẹp về lĩnh vực ấy nhắc tôi phải đọc chậm và hỏi nhiều hơn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có phạm vi, mức độ bị hạn chế, không đủ để đáp ứng yêu cầu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hạn hẹp trung tính, hơi tiêu cực; dùng phổ biến trong văn nói và viết; mức độ vừa đến khá Ví dụ: Thu nhập hạn hẹp nên tôi ưu tiên những khoản cần thiết.
eo hẹp trung tính, hơi tiêu cực; mức độ tương đương Ví dụ: Nguồn lực eo hẹp khiến dự án phải lùi tiến độ.
thiếu thốn tiêu cực hơn; nghiêng về cảm giác không đủ Ví dụ: Kinh phí thiếu thốn nên không mở rộng được quy mô.
hạn chế trung tính; sắc thái khách quan, trang trọng hơn Ví dụ: Ngân sách hạn chế làm giảm số suất học bổng.
dư dả trung tính, tích cực; mức độ khá nhiều Ví dụ: Kinh phí dư dả nên tổ chức sự kiện quy mô lớn.
dồi dào tích cực, trang trọng/viết; mức độ mạnh Ví dụ: Nguồn lực dồi dào tạo đà cho tăng trưởng.
phong phú tích cực, trung tính; nhấn mạnh sự nhiều, đa dạng Ví dụ: Tài nguyên phong phú đáp ứng mọi nhu cầu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả tình trạng thiếu thốn, không đủ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ ra sự thiếu hụt về nguồn lực, thời gian hoặc không gian.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự giới hạn, bó buộc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi mô tả điều kiện hạn chế cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu thốn, không đủ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn viết và giao tiếp hàng ngày.
  • Phong cách trung tính, không quá trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu hụt hoặc giới hạn.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt sự phong phú hoặc dư dả.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ nguồn lực, thời gian, không gian.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "hạn chế" nhưng "hạn hẹp" nhấn mạnh hơn về sự thiếu thốn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái.
  • Thường không dùng trong ngữ cảnh tích cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất hạn hẹp", "quá hạn hẹp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi" và danh từ chỉ đối tượng bị hạn chế.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...