Hài kịch

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Kịch dùng hình thức gây cười để chế giễu hoặc đả kích những thói xấu, những biểu hiện tiêu cực trong xã hội.
Ví dụ: Rạp tối nay diễn một vở hài kịch châm biếm thói nịnh bợ.
Nghĩa: Kịch dùng hình thức gây cười để chế giễu hoặc đả kích những thói xấu, những biểu hiện tiêu cực trong xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Chúng em xem một vở hài kịch nói về chú tham lam bị mọi người cười chê.
  • Vở hài kịch trên sân khấu làm cả lớp cười, nhưng cũng dặn chúng em không nên nói dối.
  • Trong hài kịch, nhân vật khoe khoang bị chọc quê để nhắc người xem sống khiêm tốn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiết mục hài kịch của câu lạc bộ kịch khiến cả hội trường cười mà vẫn suy nghĩ về thói hối lộ.
  • Tác giả dùng hài kịch để phóng đại tính lười biếng, khiến người xem thấy buồn cười mà ngại cho chính mình.
  • Trong giờ Ngữ văn, cô phân tích cách hài kịch lật tẩy sự giả tạo bằng những tình huống tréo ngoe.
3
Người trưởng thành
  • Rạp tối nay diễn một vở hài kịch châm biếm thói nịnh bợ.
  • Hài kịch càng làm khán giả cười ầm, mũi kim châm biếm càng lún sâu vào những tật xấu ta vốn quen lờ đi.
  • Tôi thích kiểu hài kịch không nhạo báng cá nhân, mà soi rọi cơ chế nuôi dưỡng thói giả dối.
  • Khi xã hội mỏi mệt vì ồn ào, một vở hài kịch sắc sảo có thể thay lời cảnh tỉnh nhẹ mà thấm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Kịch dùng hình thức gây cười để chế giễu hoặc đả kích những thói xấu, những biểu hiện tiêu cực trong xã hội.
Từ đồng nghĩa:
hài kịch hài
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hài kịch trung tính, học thuật – phạm vi nghệ thuật sân khấu/điện ảnh, sắc thái quy ước thể loại Ví dụ: Rạp tối nay diễn một vở hài kịch châm biếm thói nịnh bợ.
hài trung tính, khẩu ngữ – rút gọn tên thể loại Ví dụ: Tối nay rạp có diễn hài, vé bán rất chạy.
kịch hài trung tính – hoán vị thành tố, dùng phổ biến trong truyền thông Ví dụ: Liên hoan có mục kịch hài phản ánh tệ nạn xã hội.
bi kịch trung tính, học thuật – đối lập thể loại gây bi thương Ví dụ: Vở bi kịch đối lập hoàn toàn với hài kịch về cảm xúc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về nghệ thuật, văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Rất phổ biến, là một thể loại kịch được nhiều tác giả sử dụng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường được nhắc đến trong các nghiên cứu về nghệ thuật biểu diễn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái vui nhộn, hài hước, nhưng có thể chứa đựng sự châm biếm sâu sắc.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật, thường được sử dụng trong các tác phẩm văn học và sân khấu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ một thể loại kịch có mục đích gây cười và đả kích xã hội.
  • Tránh dùng khi không có yếu tố hài hước hoặc châm biếm.
  • Thường được sử dụng trong bối cảnh nghệ thuật và giải trí.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với "hài hước" - một tính từ chỉ tính chất gây cười.
  • Khác biệt với "bi kịch" - một thể loại kịch mang tính chất nghiêm túc và thường có kết thúc buồn.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh và mục đích của tác phẩm hài kịch.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một vở hài kịch", "hài kịch nổi tiếng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nổi tiếng, hay), động từ (xem, viết), và lượng từ (một, vài).