Giậm giật

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Như rắn rật.
Ví dụ: Ngọn đèn neon chớp giậm giật giữa căn phòng ẩm mốc.
Nghĩa: Như rắn rật.
1
Học sinh tiểu học
  • Mặt hồ lăn tăn, con cá mắc câu quẫy giậm giật.
  • Con rối máy hết pin nên tay nó giậm giật trông buồn cười.
  • Chú mèo bị ướt, run giậm giật dưới hiên nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sợi dây điện bị chập lóe lên, bóng đèn nhấp nháy giậm giật rồi tắt ngóm.
  • Trong tiếng nhạc quá lớn, ánh đèn nhảy múa giậm giật làm cả sân khấu như rung lên.
  • Cậu bé vừa tỉnh dậy sau cơn ác mộng, tim đập giậm giật trong lồng ngực.
3
Người trưởng thành
  • Ngọn đèn neon chớp giậm giật giữa căn phòng ẩm mốc.
  • Cơn co giật bất chợt kéo người bệnh lại, những thớ cơ nổi lên giậm giật đầy bất lực.
  • Ngoài khơi, mặt biển đêm giậm giật vờn theo gió, như giữ trong mình cơn bực bội không lời.
  • Âm thanh rè nhiễu giậm giật trên đường truyền khiến cuộc gọi đứt quãng, câu chữ chảy ra thành từng mảnh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như rắn rật.
Từ đồng nghĩa:
co giật giật giật
Từ trái nghĩa:
bất động nhịp nhàng
Từ Cách sử dụng
giậm giật Diễn tả sự chuyển động nhanh, không đều, co giật, thường là không chủ ý hoặc do phản xạ. Mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực (gợi cảm giác khó chịu, bất thường). Ví dụ: Ngọn đèn neon chớp giậm giật giữa căn phòng ẩm mốc.
co giật Mạnh, diễn tả sự co thắt không kiểm soát của cơ bắp, thường do bệnh lý hoặc phản ứng mạnh. Ví dụ: Toàn thân anh ấy co giật dữ dội sau cú sốc điện.
giật giật Trung tính, diễn tả sự rung, lắc nhẹ, không đều và lặp đi lặp lại. Ví dụ: Mí mắt cô ấy giật giật liên tục vì thiếu ngủ.
bất động Mạnh, diễn tả trạng thái hoàn toàn không có bất kỳ chuyển động nào, đứng yên hoặc nằm yên. Ví dụ: Anh ta nằm bất động trên sàn nhà sau tai nạn.
nhịp nhàng Trung tính, diễn tả sự chuyển động có quy luật, đều đặn, hài hòa. Ví dụ: Cô ấy múa rất nhịp nhàng theo điệu nhạc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả trạng thái hoặc cảm giác mạnh mẽ, bất thường.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mạnh mẽ, bất thường, có phần tiêu cực.
  • Thường xuất hiện trong văn chương để tạo hình ảnh sinh động.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái hoặc cảm giác mạnh mẽ, bất thường.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái khác như "rắn rật".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "động tác giậm giật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ động tác hoặc trạng thái, ví dụ: "động tác giậm giật".
rắn rật giật giật giật rung rung rinh run run rẩy co giật chập chờn bập bềnh
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...