Giải phiếm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Như giải sầu.
Ví dụ:
Tôi pha tách trà, mở bản nhạc cũ để giải phiếm.
Nghĩa: Như giải sầu.
1
Học sinh tiểu học
- Chiều nay, bà kể chuyện cười cho cả nhà để giải phiếm.
- Mẹ rủ cả nhà chơi cờ cá ngựa cho vui, cho giải phiếm.
- Con mở nhạc thiếu nhi hát theo để giải phiếm sau giờ học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cả nhóm ra công viên đạp xe một vòng cho giải phiếm sau buổi kiểm tra căng thẳng.
- Tối nay mình xem phim hài để giải phiếm, khỏi nghĩ chuyện điểm số.
- Bạn ấy vẽ vài bức tranh nhỏ để giải phiếm khi nhớ nhà.
3
Người trưởng thành
- Tôi pha tách trà, mở bản nhạc cũ để giải phiếm.
- Đôi khi, dạo một vòng phố vắng cũng đủ giải phiếm những ngày nặng nề.
- Chúng tôi hẹn nhau tán gẫu ở quán nhỏ, coi như giải phiếm sau tuần bận rộn.
- Ngồi chép lại vài dòng nhật ký, tôi giải phiếm bằng cách sắp xếp lại tâm trạng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như giải sầu.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| giải phiếm | Trung tính, phổ biến, thường dùng trong ngữ cảnh làm vơi đi sự buồn chán, u sầu bằng các hoạt động nhẹ nhàng, trò chuyện. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Tôi pha tách trà, mở bản nhạc cũ để giải phiếm. |
| giải sầu | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc làm vơi đi nỗi buồn, sự u sầu. Ví dụ: Nghe nhạc là cách anh ấy giải sầu hiệu quả nhất. |
| giải khuây | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc làm cho lòng bớt buồn, bớt chán. Ví dụ: Cô ấy thường trò chuyện với bạn bè để giải khuây. |
| tiêu khiển | Trung tính, hơi trang trọng hoặc văn chương, dùng để chỉ việc làm gì đó cho vui, cho hết thì giờ. Ví dụ: Đọc sách là thú tiêu khiển tao nhã của ông. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, không chính thức để chỉ việc nói chuyện phiếm, không có mục đích cụ thể.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả các cuộc trò chuyện nhẹ nhàng, không nghiêm túc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhẹ nhàng, không nghiêm túc, thường mang tính giải trí.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả các cuộc trò chuyện không có mục đích cụ thể, chỉ để giải trí.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động trò chuyện khác như "tán gẫu" nhưng "giải phiếm" thường mang ý nghĩa nhẹ nhàng hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giải phiếm với bạn bè".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "giải phiếm cùng đồng nghiệp".






Danh sách bình luận