Già khằn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Người) già đến mức người như khô tóp đi (hàm ý chê).
Ví dụ: Ông ấy trông già khằn lắm.
2.
tính từ
Khô tóp đi (hàm ý chê).
Ví dụ: Miếng cá rán quá tay nên già khằn, hương vị mất hẳn.
Nghĩa 1: (Người) già đến mức người như khô tóp đi (hàm ý chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông lão ấy gầy nhom, trông già khằn hẳn.
  • Bà cụ hàng xóm da nhăn nheo, nhìn già khằn.
  • Chú kia lưng còng, mặt sạm, nom già khằn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cụ ngồi nép bên hiên, dáng gầy rộc khiến ai nhìn cũng bảo là già khằn.
  • Nắng hắt lên gò má nhăn nheo, làm khuôn mặt ông trông già khằn hơn.
  • Sau nhiều năm lam lũ, bà trở nên gầy guộc, vẻ già khằn hiện rõ trên từng nếp nhăn.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy trông già khằn lắm.
  • Cả đời dãi dầu mưa nắng, thân hình ông co rút lại, già khằn như một cành củi khô.
  • Bà lặng lẽ giữa chợ chiều, gương mặt hốc hác, già khằn đến nao lòng.
  • Những ngày thiếu thốn bào mòn bà, để lại một dáng người già khằn, lặng lẽ như bóng.
Nghĩa 2: Khô tóp đi (hàm ý chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Quả cam để lâu bị khô, nhìn già khằn.
  • Miếng bánh mì để hở gió nên già khằn, khó ăn.
  • Cọng rau phơi nắng lâu quá, quắt lại, trông già khằn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Miếng thịt nướng quá lửa trở nên già khằn, nhai mãi không mềm.
  • Quả chanh bị để quên, vỏ nhăn nheo, ruột già khằn chẳng còn nước.
  • Cành hoa bị thiếu nước, cánh teo tóp, màu sắc cũng già khằn đi.
3
Người trưởng thành
  • Miếng cá rán quá tay nên già khằn, hương vị mất hẳn.
  • Trà để qua đêm, vị chát bốc lên, cảm giác già khằn ngay đầu lưỡi.
  • Bát cơm hâm nhiều lần thành khô, hạt gạo già khằn như xác.
  • Lá bàng cuối mùa gió hanh, gân nổi cộm, mặt lá se lại, màu nâu già khằn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc vật có vẻ ngoài già nua, khô cằn, thường mang ý chê bai.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến do sắc thái không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh sự già nua, cằn cỗi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ chê bai, không tôn trọng.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp không chính thức.
  • Phong cách miêu tả, có thể gây ấn tượng mạnh về hình ảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự già nua, cằn cỗi một cách tiêu cực.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần giữ phép lịch sự.
  • Thường dùng trong các câu miêu tả, không phù hợp với ngữ cảnh cần sự tôn trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "già" ở chỗ nhấn mạnh sự khô cằn, tiêu cực hơn.
  • Cần chú ý đến đối tượng và hoàn cảnh khi sử dụng để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "người già khằn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật, có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
già lão thọ khô tóp teo héo cằn cỗi nhăn nheo
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...