Êm thấm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Sự việc) được giải quyết xong xuôi, tránh được xung đột, rắc rối.
Ví dụ: Cuộc thương lượng kết thúc êm thấm.
2.
tính từ
(Sự việc) diễn ra yên ốn, không gặp trở ngại gì.
Ví dụ: Cuộc họp sáng nay diễn ra êm thấm.
3.
tính từ
(ít dùng). Hoà thuận, không hề có xích mích, xung đột.
Nghĩa 1: (Sự việc) được giải quyết xong xuôi, tránh được xung đột, rắc rối.
1
Học sinh tiểu học
  • Hai bạn cãi nhau, rồi cô giáo giúp nói chuyện để mọi chuyện êm thấm.
  • Em lỡ làm rách vở của bạn, em xin lỗi nên chuyện kết thúc êm thấm.
  • Bạn bè tranh kẹo, sau khi chia đều thì mọi thứ êm thấm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hai lớp tranh chỗ tập, thầy chủ nhiệm đứng ra dàn xếp nên việc kết lại êm thấm.
  • Bạn và tổ trưởng có hiểu lầm, nhắn tin nói rõ ràng rồi chốt lại êm thấm.
  • Câu lạc bộ bị thiếu dụng cụ, ban cán sự họp bàn và khép lại êm thấm, không ai phàn nàn.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc thương lượng kết thúc êm thấm.
  • Hai bên từng căng như dây đàn, nhưng chỉ cần hạ giọng một chút là mọi thứ cũng khép lại êm thấm.
  • Những vụ việc nhỏ, biết nhường một bước thì mới êm thấm lâu dài.
  • Khi đặt lợi ích chung lên trước, quyết định cuối cùng thường êm thấm hơn.
Nghĩa 2: (Sự việc) diễn ra yên ốn, không gặp trở ngại gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Buổi lễ chào cờ diễn ra êm thấm.
  • Cả lớp đi tham quan êm thấm, không ai bị lạc.
  • Trận giao hữu kết thúc êm thấm, bạn nào cũng vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài thuyết trình nhóm diễn ra êm thấm, không vấp lỗi kỹ thuật.
  • Kế hoạch trực nhật mới vận hành êm thấm, ai cũng hiểu việc của mình.
  • Buổi kiểm tra diễn ra êm thấm, đề vừa sức và phòng thi yên tĩnh.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc họp sáng nay diễn ra êm thấm.
  • Dự án chuyển giao êm thấm, không đứt gãy công việc và dữ liệu.
  • Chuyến công tác êm thấm, lịch trình khớp và không phát sinh thủ tục rườm rà.
  • Phiên đấu thầu khép lại êm thấm, không có đơn khiếu nại nào gửi lên.
Nghĩa 3: (ít dùng). Hoà thuận, không hề có xích mích, xung đột.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả các tình huống gia đình hoặc cá nhân đã được giải quyết một cách hòa bình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các báo cáo hoặc bài viết miêu tả kết quả của các cuộc đàm phán hoặc giải quyết tranh chấp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo không khí nhẹ nhàng, yên bình trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác nhẹ nhàng, yên bình và không có xung đột.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc trung tính.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hòa bình và không có xung đột trong một tình huống.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần nhấn mạnh sự căng thẳng hoặc xung đột.
  • Thường dùng trong các tình huống đã được giải quyết hoặc đang diễn ra suôn sẻ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "êm đềm" nhưng "êm thấm" nhấn mạnh vào sự giải quyết xong xuôi.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác.
  • Tránh dùng từ này trong các tình huống có xung đột hoặc căng thẳng rõ rệt.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự việc.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "giải quyết êm thấm", "cuộc họp êm thấm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc tình huống, ví dụ: "cuộc họp", "vấn đề".