Dưỡng sinh
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(kết hợp hạn chế). Giữ gìn, bồi dưỡng sức khoẻ để được sống lâu một cách tích cực.
Ví dụ:
Tôi chọn dưỡng sinh bằng nếp sống điều độ và bền bỉ.
2.
động từ
(văn chương; ít dùng). Như sinh dưỡng.
Ví dụ:
Cơn mưa rào dưỡng sinh cánh đồng khô nẻ.
Nghĩa 1: (kết hợp hạn chế). Giữ gìn, bồi dưỡng sức khoẻ để được sống lâu một cách tích cực.
1
Học sinh tiểu học
- Bà ngoại dậy sớm dưỡng sinh bằng cách đi bộ quanh hồ.
- Mẹ bảo bố uống nước ấm để dưỡng sinh mỗi sáng.
- Cô giáo khuyên cả lớp tập thở nhẹ để dưỡng sinh sau giờ thể dục.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau kỳ thi, nó rủ tôi tập yoga để dưỡng sinh và lấy lại nhịp sống.
- Bố chuyển sang ăn nhạt để dưỡng sinh, nghe bảo ngủ cũng sâu hơn.
- Mỗi chiều, câu lạc bộ trường mở lớp thái cực quyền dưỡng sinh cho ai muốn rèn sức khoẻ.
3
Người trưởng thành
- Tôi chọn dưỡng sinh bằng nếp sống điều độ và bền bỉ.
- Anh bạn bỏ thói quen thức khuya, coi đó là bước đầu để dưỡng sinh giữa áp lực công việc.
- Chị theo thực đơn thanh đạm, xem bữa ăn như phương thuốc dưỡng sinh mỗi ngày.
- Ở tuổi trung niên, nhiều người tìm đến thiền như một con đường dưỡng sinh, giữ thân tâm nhịp nhàng.
Nghĩa 2: (văn chương; ít dùng). Như sinh dưỡng.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa xuân dưỡng sinh cho vườn rau lớn nhanh.
- Dòng sông dưỡng sinh bãi ngô ven bờ.
- Ánh nắng sớm dưỡng sinh chồi non trên cành.
2
Học sinh THCS – THPT
- Phù sa năm ấy đã dưỡng sinh cả cánh đồng, lúa trổ bông dày hạt.
- Những trang sách hay dưỡng sinh tâm hồn, giúp chúng mình lớn lên tử tế.
- Tình thương của bà ngoại âm thầm dưỡng sinh cả gia đình qua bao mùa khó khăn.
3
Người trưởng thành
- Cơn mưa rào dưỡng sinh cánh đồng khô nẻ.
- Niềm tin lặng lẽ dưỡng sinh ý chí, để người ta không gục trước thử thách.
- Văn hoá là mạch ngầm dưỡng sinh cộng đồng, nối người với người bằng những điều lành.
- Sự tử tế giữa đời thường dưỡng sinh hy vọng, cho ta dũng khí tiếp tục bước đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về sức khỏe, lối sống lành mạnh.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Xuất hiện trong các bài viết về y học cổ truyền, chăm sóc sức khỏe.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong y học cổ truyền, chăm sóc sức khỏe.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quan tâm đến sức khỏe và lối sống lành mạnh.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các phương pháp chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là theo y học cổ truyền.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sức khỏe hoặc lối sống.
- Thường kết hợp với các từ chỉ phương pháp hoặc hoạt động cụ thể như "tập dưỡng sinh".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "sinh dưỡng"; cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hoạt động cụ thể liên quan đến sức khỏe.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cần dưỡng sinh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sức khỏe, ví dụ: "người dưỡng sinh", "sức khỏe dưỡng sinh".






Danh sách bình luận