Địu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đồ dùng may bằng vải, có dây đeo, dùng để đèo trẻ sau lưng.
Ví dụ:
Chiếc địu giữ em bé sát lưng người mẹ.
2.
động từ
Đèo trẻ sau lưng bằng cái địu.
Ví dụ:
Cô địu con rồi ra chợ sớm.
Nghĩa 1: Đồ dùng may bằng vải, có dây đeo, dùng để đèo trẻ sau lưng.
1
Học sinh tiểu học
- Má mở địu, đặt em vào rồi buộc gọn sau lưng.
- Chiếc địu vải ôm em bé, mẹ rảnh tay bế đồ.
- Bà giặt cái địu, phơi lên sào cho khô.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cái địu bằng vải thô giúp mẹ đi chợ mà vẫn bồng bế được em.
- Nhờ chiếc địu chắc chắn, cô trông em mà vẫn làm việc nhà.
- Địu có quai rộng, ôm sát lưng nên em bé ngủ rất yên.
3
Người trưởng thành
- Chiếc địu giữ em bé sát lưng người mẹ.
- Chiều xuống, chị thắt địu, bước qua con dốc đất đỏ về nhà.
- Một chiếc địu tốt không chỉ nâng đỡ cơ thể trẻ mà còn giải phóng đôi tay của người chăm.
- Trong ký ức quê, địu treo trên vách, thơm mùi nắng và khói bếp.
Nghĩa 2: Đèo trẻ sau lưng bằng cái địu.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ địu em ra vườn cho em ngắm hoa.
- Bà địu bé đi quanh sân cho bé đỡ quấy.
- Cô địu con ngủ, bước nhẹ qua cửa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chị địu em để kịp chạy mưa về nhà.
- Ở bản, người ta thường địu con khi đi nương.
- Anh thấy mẹ địu em mà vẫn quét sân gọn gàng.
3
Người trưởng thành
- Cô địu con rồi ra chợ sớm.
- Chị địu bé dọc bờ ruộng, mồ hôi thấm vào vạt áo sau lưng.
- Ngày bận rộn, tôi địu con và làm nốt bữa tối, tay vẫn rảnh để đảo nồi canh.
- Đêm lạnh, bà địu cháu đi vòng quanh sân, khe khẽ ru cho nó bớt ho.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đồ dùng may bằng vải, có dây đeo, dùng để đèo trẻ sau lưng.
Từ đồng nghĩa:
đai địu
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| địu | Trung tính, chỉ vật dụng chuyên dụng. Ví dụ: Chiếc địu giữ em bé sát lưng người mẹ. |
| đai địu | Trung tính, thường dùng cho loại địu hiện đại hơn. Ví dụ: Cô ấy dùng đai địu để đưa con đi chợ. |
Nghĩa 2: Đèo trẻ sau lưng bằng cái địu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chăm sóc trẻ nhỏ, đặc biệt ở các vùng nông thôn hoặc miền núi.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi mô tả văn hóa hoặc phong tục địa phương.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh về cuộc sống thường ngày hoặc phong tục tập quán.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự gần gũi, thân thuộc trong gia đình hoặc cộng đồng.
- Phong cách giản dị, thường thuộc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả cách chăm sóc trẻ nhỏ truyền thống.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc khi nói về các phương pháp chăm sóc trẻ khác.
- Thường gắn liền với hình ảnh văn hóa dân tộc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ phương tiện chăm sóc trẻ khác như "xe đẩy".
- Khác biệt với "cõng" ở chỗ "địu" dùng dụng cụ hỗ trợ.
- Chú ý đến ngữ cảnh văn hóa khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một cái địu), tính từ (địu mới). Động từ: Thường đi kèm với danh từ (địu trẻ), trạng ngữ (địu sau lưng).






Danh sách bình luận