Đèo bòng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Mang lấy vào mình cái làm cho vuông vấn, bận bịu thêm (thường nói về tình cảm yêu đương).
Ví dụ: Anh đừng đèo bòng chuyện yêu đương lúc này, công việc đang ngổn ngang.
Nghĩa: Mang lấy vào mình cái làm cho vuông vấn, bận bịu thêm (thường nói về tình cảm yêu đương).
1
Học sinh tiểu học
  • Chị cứ hay đèo bòng chuyện tình cảm rồi quên làm bài tập cho em.
  • Anh trai mới biết thích bạn cùng lớp nên đèo bòng, tối nào cũng mơ màng.
  • Cô hàng xóm đèo bòng yêu đương nên ít thời gian chơi với tụi nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó vừa nhận kèm học, vừa đèo bòng một mối tình mới chớm nên lúc nào cũng vội.
  • Bạn ấy sợ mình đèo bòng cảm xúc, học không tập trung trước kỳ thi.
  • Cậu đừng đèo bòng thêm crush nữa, lịch câu lạc bộ đã kín đặc.
3
Người trưởng thành
  • Anh đừng đèo bòng chuyện yêu đương lúc này, công việc đang ngổn ngang.
  • Tôi từng đèo bòng một mối cảm nắng, để rồi mỗi deadline đều kéo lê theo nỗi phân tâm.
  • Cô ấy biết mình dễ mềm lòng, nên sợ đèo bòng thêm mối quan tâm mà tự buộc chân.
  • Đèo bòng tình cảm không xấu, chỉ tệ khi nó kéo bạn xa dần những điều phải làm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mang lấy vào mình cái làm cho vuông vấn, bận bịu thêm (thường nói về tình cảm yêu đương).
Từ đồng nghĩa:
vướng bận
Từ trái nghĩa:
buông bỏ
Từ Cách sử dụng
đèo bòng Hơi tiêu cực, diễn tả sự tự nguyện hoặc vô tình gánh lấy gánh nặng, phiền toái trong các mối quan hệ, đặc biệt là tình cảm. Ví dụ: Anh đừng đèo bòng chuyện yêu đương lúc này, công việc đang ngổn ngang.
vướng bận Trung tính, diễn tả sự bận tâm, không thoải mái do một mối quan hệ hoặc trách nhiệm. Ví dụ: Anh ấy vướng bận chuyện gia đình nên không thể tập trung làm việc.
buông bỏ Trung tính đến tích cực, diễn tả hành động từ bỏ, không giữ lại những gì gây phiền muộn, ràng buộc. Ví dụ: Để tìm được bình yên, anh ấy đã học cách buông bỏ những chấp niệm cũ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc ai đó tự nguyện nhận thêm trách nhiệm hoặc tình cảm phức tạp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để miêu tả tâm trạng hoặc tình huống tình cảm phức tạp.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cảm thông hoặc phê phán nhẹ nhàng về việc tự nhận thêm trách nhiệm.
  • Thường mang sắc thái khẩu ngữ, gần gũi và có chút hài hước.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc tự nguyện nhận thêm trách nhiệm tình cảm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc văn bản nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trách nhiệm khác nhưng "đèo bòng" nhấn mạnh yếu tố tình cảm.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy đèo bòng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc tình cảm, ví dụ: "đèo bòng tình yêu".
vướng bận bận bịu vương vấn ràng buộc đeo đẳng luỵ gắn bó quyến luyến mang nặng gánh vác
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...