Đắp điếm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. Che, đắp cho kín (nói khái quát).
Ví dụ: Anh kéo bạt đắp điếm hàng hóa cho khỏi ướt.
2. Che chở, giúp đỡ.
Ví dụ: Anh ấy đắp điếm tôi qua quãng thời gian thất nghiệp.
Nghĩa 1: Che, đắp cho kín (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Trời lạnh, mẹ đắp điếm cho em ngủ ấm.
  • Con gió thổi mạnh, cô chú đắp điếm lại đống rơm cho khỏi bay.
  • Mưa tới, bác nông dân đắp điếm tấm bạt lên xe củi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy mây đen kéo đến, chú vội đắp điếm cho luống rau khỏi ướt dập.
  • Người thợ cẩn thận đắp điếm những viên gạch mới để giữ nhiệt khô vữa.
  • Đêm xuống, họ đắp điếm thêm chăn cho lán trại kín gió.
3
Người trưởng thành
  • Anh kéo bạt đắp điếm hàng hóa cho khỏi ướt.
  • Người ta thường đắp điếm những chỗ nứt của mái tôn như một cách cầm cự với mùa mưa.
  • Chuyến phà đêm, họ co ro đắp điếm áo khoác, nghe sông thở lạnh.
  • Giữa công trường bụi gió, tấm bạt tạm bợ đắp điếm cả một giấc ngủ ngắn.
Nghĩa 2: Che chở, giúp đỡ.
1
Học sinh tiểu học
  • Khi em mệt, chị luôn đắp điếm cho em bằng chiếc áo của chị.
  • Bạn bị ướt mưa, cả nhóm che ô đắp điếm bạn về nhà.
  • Bị ngã, em được cô giáo đắp điếm và dắt vào phòng y tế.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những ngày khó khăn, bác hàng xóm vẫn đắp điếm cho gia đình tôi chút gạo, chút rau.
  • Bạn thân lặng lẽ đắp điếm cho tôi một lời bào chữa khi tôi lỡ lời.
  • Đội trưởng khéo léo đắp điếm tinh thần cả lớp sau trận thua, để ai cũng đứng dậy.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đắp điếm tôi qua quãng thời gian thất nghiệp.
  • Có người cả đời chỉ âm thầm đắp điếm cho người khác, rồi lùi vào bóng mát như chưa từng hiện diện.
  • Trong những lỗ chỗ của thân phận, tình người đến đắp điếm, không ồn ào mà bền bỉ.
  • Khi bão ập đến, không chỉ mái nhà cần vá víu, mà lòng nhau cũng cần được đắp điếm bằng sự tử tế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động che đậy hoặc bảo vệ một cách tạm thời.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự che chở, bảo vệ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tạm bợ, không bền vững.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động che đậy tạm thời.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác hoặc bền vững.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "che đậy" nhưng mang sắc thái khác.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm là hành động bền vững.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ; thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đắp điếm cho nhà", "đắp điếm cho bạn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được che chở hoặc giúp đỡ, ví dụ: "đắp điếm cho ai/cái gì".
che đắp phủ sửa lấp giấu bưng bịt giúp
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...