Đang tay
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tự tay làm việc mà người có tình cảm không thể làm.
Ví dụ:
Anh không thể đang tay ký quyết định sa thải người đã theo mình từ thuở khó khăn.
Nghĩa: Tự tay làm việc mà người có tình cảm không thể làm.
1
Học sinh tiểu học
- Thấy con chim non rơi, cậu không nỡ đang tay bỏ mặc, liền nhặt lên đặt lại vào tổ.
- Bạn ấy không đang tay bứt bông hoa mẹ trồng vì sợ hoa đau.
- Cô bé không đang tay quăng con búp bê cũ đi, vì đó là món quà bà tặng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đứng trước chậu hoa cô giáo chăm, cậu ngập ngừng, không đành đang tay cắt bỏ cành còn nụ.
- Cô ấy nhìn chú chó hoang run rẩy mà chẳng thể đang tay đuổi đi.
- Biết bức vẽ bạn vất vả lắm mới hoàn thành, tôi không thể đang tay xé để làm lại.
3
Người trưởng thành
- Anh không thể đang tay ký quyết định sa thải người đã theo mình từ thuở khó khăn.
- Nhìn cha già gầy yếu, tôi chẳng đành đang tay nói lời từ chối khi ông xin ở lại quê.
- Trước kỷ vật của mẹ, tôi không đang tay vứt đi dù nhà chật đến mấy.
- Đôi khi để giữ nguyên tắc phải cứng rắn, nhưng đến lúc đối diện người thân, mấy ai đang tay hạ bút kết thúc một mối quan hệ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tự tay làm việc mà người có tình cảm không thể làm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| đang tay | Diễn tả hành động tự mình thực hiện một việc khó khăn, thường là tàn nhẫn hoặc đòi hỏi sự lạnh lùng, không chút do dự hay tình cảm. Mang sắc thái tiêu cực hoặc cần thiết trong tình huống khắc nghiệt. Ví dụ: Anh không thể đang tay ký quyết định sa thải người đã theo mình từ thuở khó khăn. |
| thẳng tay | Mạnh mẽ, dứt khoát, không khoan nhượng, thường dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc xử lý nghiêm khắc. Ví dụ: Anh ta thẳng tay trừng trị những kẻ phản bội. |
| nương tay | Nhẹ nhàng, khoan dung, giảm nhẹ mức độ hành động, thể hiện sự nhân nhượng, thường dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc giảm nhẹ hình phạt. Ví dụ: Dù tức giận, anh vẫn nương tay không đánh con. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả hành động quyết liệt, không do dự.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quyết tâm, không do dự trong hành động.
- Thường mang sắc thái mạnh mẽ, có thể hơi tiêu cực.
- Thuộc phong cách văn chương, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự quyết liệt trong hành động của một nhân vật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc giao tiếp hàng ngày.
- Thường dùng trong văn học để tạo ấn tượng mạnh về tâm lý nhân vật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động khác nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với "tự tay" ở chỗ nhấn mạnh vào sự quyết liệt, không phải chỉ đơn thuần là tự làm.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy đang tay làm việc."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật, ví dụ: "đang tay giết người."






Danh sách bình luận