Đa dâm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có nhiều ham muốn về thú nhục dục, thường biểu hiện bằng những hành vi dâm dật.
Ví dụ: Anh ta nổi tiếng đa dâm nên ai cũng dè chừng khi tiếp xúc riêng tư.
Nghĩa: Có nhiều ham muốn về thú nhục dục, thường biểu hiện bằng những hành vi dâm dật.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu chuyện cảnh báo về người đàn ông đa dâm để nhắc trẻ em biết giữ khoảng cách với người lạ.
  • Cô giáo dặn: nếu thấy ai có hành vi đa dâm quấy rối, phải báo ngay cho người lớn.
  • Bộ phim bị cấm trẻ em vì có nhân vật đa dâm và nhiều cảnh không phù hợp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài báo phê phán lối sống đa dâm vì gây tổn thương cho người khác và chính bản thân.
  • Trong giờ giáo dục công dân, thầy nói hành vi đa dâm thường đi kèm sự thiếu tôn trọng ranh giới của người khác.
  • Cô ấy chủ động tránh xa kẻ đa dâm, vì nhận ra đó là dấu hiệu quan hệ độc hại.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta nổi tiếng đa dâm nên ai cũng dè chừng khi tiếp xúc riêng tư.
  • Một người đa dâm có thể che giấu sự trống rỗng bên trong bằng những cuộc phiêu lưu xác thịt.
  • Cái vẻ lịch thiệp bề ngoài không che được bản tính đa dâm, ưa săn mồi của hắn.
  • Xã hội càng cởi mở, càng cần nói rõ ranh giới consent để nhận diện và ngăn chặn hành vi đa dâm dâm tà.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có nhiều ham muốn về thú nhục dục, thường biểu hiện bằng những hành vi dâm dật.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đa dâm Từ mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự phóng túng, trụy lạc trong tình dục. Ví dụ: Anh ta nổi tiếng đa dâm nên ai cũng dè chừng khi tiếp xúc riêng tư.
dâm đãng Tiêu cực, mạnh, thường dùng để chỉ người có hành vi tình dục phóng túng, không đứng đắn. Ví dụ: Cô ta bị coi là dâm đãng vì thường xuyên thay đổi bạn tình.
phóng đãng Tiêu cực, chỉ sự buông thả, không đứng đắn trong lối sống và quan hệ tình dục. Ví dụ: Lối sống phóng đãng của anh ta khiến gia đình lo lắng.
chính chuyên Tích cực, trang trọng, chỉ người phụ nữ giữ gìn phẩm hạnh, chung thủy. Ví dụ: Cô ấy nổi tiếng là người phụ nữ chính chuyên, một lòng một dạ với chồng.
đứng đắn Trung tính đến tích cực, chỉ thái độ, hành vi nghiêm túc, đúng mực, không suồng sã. Ví dụ: Anh ta luôn giữ thái độ đứng đắn trong mọi mối quan hệ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường tránh dùng vì có thể gây khó chịu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học, xã hội học hoặc y học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc tình huống có tính chất nhục dục.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong tâm lý học và y học để mô tả một đặc điểm hành vi.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, có thể gây cảm giác khó chịu hoặc phê phán.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản học thuật, nhưng có thể bị coi là thô tục trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh học thuật hoặc khi cần miêu tả chính xác một hiện tượng tâm lý.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc khi không cần thiết để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể thay thế bằng các từ nhẹ nhàng hơn trong giao tiếp thông thường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng ít tiêu cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm người nghe.
  • Người học nên cân nhắc kỹ trước khi sử dụng từ này trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất đa dâm", "quá đa dâm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ người như "người".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...