Trác táng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chơi bởi truy lạc đến mức không còn kể gì nữa.
Ví dụ: - Nó trác táng một dạo, rồi vỡ nợ.
Nghĩa: Chơi bởi truy lạc đến mức không còn kể gì nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • - Anh của Nam trác táng suốt đêm, sáng dậy mệt rũ.
  • - Người chú trác táng nên tiêu hết tiền tiết kiệm.
  • - Anh chàng trong phim trác táng, bỏ bê việc học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Sau kỳ thi, một số bạn trác táng ở quán karaoke đến khuya, hôm sau ai cũng bải hoải.
  • - Anh ta trác táng nhiều tháng liền, kết quả là điểm rơi sức khỏe thấy rõ.
  • - Vì chạy theo thú vui trác táng, cậu ấy đánh mất cả đội bóng thân thiết.
3
Người trưởng thành
  • - Nó trác táng một dạo, rồi vỡ nợ.
  • - Người càng cô đơn càng dễ trác táng để lấp khoảng trống, nhưng rồi trống rỗng vẫn hoàn trống rỗng.
  • - Hào quang ngắn ngủi của tiền nhanh kéo anh vào những đêm trác táng và những buổi sáng nhọc nhằn.
  • - Khi đam mê biến thành nghiện, trác táng chỉ còn là chiếc bẫy bọc nhung.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chơi bởi truy lạc đến mức không còn kể gì nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trác táng Diễn tả hành vi ăn chơi sa đọa, trụy lạc đến mức không còn kiểm soát được, mang sắc thái tiêu cực, phê phán. Ví dụ: - Nó trác táng một dạo, rồi vỡ nợ.
phóng đãng Diễn tả lối sống buông thả, không theo khuôn phép, thường liên quan đến tình dục hoặc ăn chơi, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Anh ta sống phóng đãng, không màng đến gia đình.
hoang đàng Diễn tả lối sống ăn chơi xa hoa, lãng phí, không có trách nhiệm, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Con trai ông ấy rất hoang đàng, tiêu hết tiền của cha mẹ.
sa đoạ Diễn tả việc rơi vào tình trạng suy đồi đạo đức, lối sống trụy lạc do ăn chơi, cờ bạc, ma túy, mang sắc thái rất tiêu cực. Ví dụ: Anh ta đã sa đọa vào con đường nghiện ngập.
tiết chế Diễn tả việc tự kiềm chế, điều độ trong ăn uống, sinh hoạt, ham muốn, mang sắc thái tích cực, trang trọng. Ví dụ: Anh ấy luôn biết tiết chế bản thân.
tu thân Diễn tả việc rèn luyện đạo đức, phẩm chất cá nhân để trở nên tốt đẹp hơn, mang sắc thái trang trọng, tích cực. Ví dụ: Người xưa coi trọng việc tu thân, tề gia, trị quốc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ đồng nghĩa dễ hiểu hơn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong các bài viết phê phán lối sống tiêu cực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả nhân vật có lối sống sa đọa, phóng túng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ phê phán, tiêu cực.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
  • Không mang tính khẩu ngữ, thường xuất hiện trong ngữ cảnh nghiêm túc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phê phán đối với lối sống tiêu cực.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng từ "sa đọa" hoặc "phóng túng".
  • Thường xuất hiện trong các bài viết hoặc tác phẩm có tính chất phê phán xã hội.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "sa đọa" nhưng "trác táng" thường mang sắc thái mạnh hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
  • Tránh dùng từ này trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc không trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy trác táng cả đêm."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc thời gian, ví dụ: "người trác táng", "đêm trác táng".