Lẳng lơ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Tỏ ra lẳng, có nhiều biểu hiện thiếu đứng đắn trong quan hệ tiếp xúc nam nữ.
Ví dụ: Cô ta cư xử lẳng lơ trước mặt mọi người.
Nghĩa: Tỏ ra lẳng, có nhiều biểu hiện thiếu đứng đắn trong quan hệ tiếp xúc nam nữ.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô ấy ăn mặc lòe loẹt và nói năng lẳng lơ khiến mọi người khó chịu.
  • Bạn ấy cười nói lẳng lơ với người lạ ngay giữa sân trường.
  • Chị kia nhìn ai cũng nháy mắt lẳng lơ, trông không nghiêm túc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong buổi liên hoan, cô gái nói năng lẳng lơ khiến nhiều bạn thấy ngại.
  • Bạn nam ấy cứ buông lời lẳng lơ với người khác, làm bầu không khí mất tự nhiên.
  • Tin nhắn đầy biểu tượng và câu kéo lẳng lơ khiến cô ấy phải chặn lại.
3
Người trưởng thành
  • Cô ta cư xử lẳng lơ trước mặt mọi người.
  • Anh tránh xa những lời mời gọi lẳng lơ vì biết đó chỉ là trò đùa tình cảm.
  • Ánh mắt lẳng lơ có thể làm rối trí người đối diện, nhưng chẳng che được ý đồ hời hợt.
  • Giữa quán bar ồn ã, nụ cười lẳng lơ lóe lên như một tấm bảng hiệu mời gọi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tỏ ra lẳng, có nhiều biểu hiện thiếu đứng đắn trong quan hệ tiếp xúc nam nữ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lẳng lơ Tiêu cực, miệt thị, thường dùng cho phụ nữ, chỉ thái độ và hành vi ve vãn, thiếu đứng đắn. Ví dụ: Cô ta cư xử lẳng lơ trước mặt mọi người.
lẳng Tiêu cực, miệt thị, thường dùng cho phụ nữ, chỉ thái độ ve vãn, không đứng đắn. Ví dụ: Cô ta ăn nói rất lẳng.
lả lơi Tiêu cực, miệt thị, thường dùng cho phụ nữ, sắc thái nhẹ hơn 'lẳng lơ' một chút, chỉ sự ve vãn, trêu ghẹo không đứng đắn. Ví dụ: Cô ấy có ánh mắt lả lơi.
đứng đắn Tích cực, trang trọng, chỉ sự nghiêm túc, đúng mực trong lời nói và hành vi. Ví dụ: Cô ấy luôn ăn mặc rất đứng đắn.
đoan trang Tích cực, trang trọng, thường dùng cho phụ nữ, chỉ sự kín đáo, trong trắng, phẩm hạnh tốt. Ví dụ: Vẻ đẹp đoan trang của người phụ nữ Việt Nam.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc nhận xét về hành vi của ai đó trong các mối quan hệ nam nữ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính chủ quan và thiếu trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để miêu tả nhân vật hoặc tạo dựng bối cảnh xã hội.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Thể hiện thái độ phê phán về đạo đức hoặc hành vi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn phê phán hành vi không đứng đắn trong quan hệ nam nữ.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ tính khách quan.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "quyến rũ" ở chỗ "lẳng lơ" mang ý tiêu cực hơn.
  • Cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng để tránh gây tổn thương hoặc hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lẳng lơ", "hơi lẳng lơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".