Cứu vớt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho thoát khỏi tình trạng nguy ngập đến mức gần như tuyệt vọng (thường nói về mặt tinh thần).
Ví dụ: Một cuộc trò chuyện chân thành đã cứu vớt tôi khỏi vực mệt mỏi.
Nghĩa: Làm cho thoát khỏi tình trạng nguy ngập đến mức gần như tuyệt vọng (thường nói về mặt tinh thần).
1
Học sinh tiểu học
  • Một lời khen đã cứu vớt bạn khỏi nỗi buồn vì điểm kém.
  • Cuốn truyện vui cứu vớt tâm trạng em sau một ngày mưa ủ rũ.
  • Cái ôm của mẹ cứu vớt em khỏi cảm giác tủi thân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin nhắn hỏi thăm kịp lúc đã cứu vớt mình khỏi cảm giác cô độc.
  • Một buổi chạy bộ lúc hoàng hôn cứu vớt tinh thần sau chuỗi ngày áp lực.
  • Lời xin lỗi chân thành cứu vớt tình bạn đang chực rạn nứt.
3
Người trưởng thành
  • Một cuộc trò chuyện chân thành đã cứu vớt tôi khỏi vực mệt mỏi.
  • Có khi, một bản nhạc nhẹ cứu vớt phần kiệt quệ mà ta chẳng dám gọi tên.
  • Niềm tin nhỏ nhoi ai đó trao mình cứu vớt những ngày tưởng đã sụp tối.
  • Trong khoảnh khắc muốn buông, một câu nói giản dị cũng đủ cứu vớt lòng người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho thoát khỏi tình trạng nguy ngập đến mức gần như tuyệt vọng (thường nói về mặt tinh thần).
Từ đồng nghĩa:
cứu rỗi cứu nguy cứu vãn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cứu vớt Mạnh; sắc thái cảm thương, hơi văn chương; thiên về khía cạnh tinh thần. Ví dụ: Một cuộc trò chuyện chân thành đã cứu vớt tôi khỏi vực mệt mỏi.
cứu rỗi Mạnh, tôn giáo/văn chương, trang trọng Ví dụ: Niềm tin đã cứu rỗi anh khỏi tuyệt vọng.
cứu nguy Mạnh, trang trọng, có thể dùng bóng nghĩa tinh thần Ví dụ: Tình bạn chân thành đã cứu nguy tâm hồn anh.
cứu vãn Trung tính–mạnh, trang trọng, thiên về níu giữ khỏi sụp đổ tinh thần Ví dụ: Một lời xin lỗi kịp thời đã cứu vãn danh dự cậu.
ruồng bỏ Mạnh, cảm xúc lạnh lùng/khắc nghiệt, khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Ai cũng ruồng bỏ anh lúc anh tuyệt vọng.
bỏ mặc Trung tính, lạnh lùng, khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Họ không thể bỏ mặc cô trong cơn khủng hoảng.
vùi dập Mạnh, tiêu cực, khẩu ngữ–báo chí; đẩy sâu thêm khốn cùng tinh thần Ví dụ: Những lời ác ý vùi dập anh khi anh đang sa sút.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc giúp đỡ ai đó thoát khỏi tình trạng khó khăn về tinh thần.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ trang trọng hơn như "giải cứu" hoặc "hỗ trợ".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự cứu giúp trong hoàn cảnh tuyệt vọng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự đồng cảm và mong muốn giúp đỡ.
  • Thường mang sắc thái cảm xúc mạnh mẽ, gần gũi.
  • Phù hợp với ngữ cảnh không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự giúp đỡ trong tình huống khẩn cấp về tinh thần.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ tình trạng khó khăn như "tuyệt vọng", "khủng hoảng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cứu trợ" khi nói về hỗ trợ vật chất.
  • Khác biệt với "giải cứu" ở chỗ nhấn mạnh hơn về mặt tinh thần.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mức độ thân mật của cuộc trò chuyện.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cứu vớt ai đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự vật (ví dụ: "cứu vớt linh hồn"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (ví dụ: "nhanh chóng cứu vớt").