Cương trực

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có tính thần dám giữ và nói thẳng thần ý kiến theo lẽ phải của mình trong bất cứ trường hợp nào.
Ví dụ: Anh ấy là người cương trực, thấy điều sai là lên tiếng.
Nghĩa: Có tính thần dám giữ và nói thẳng thần ý kiến theo lẽ phải của mình trong bất cứ trường hợp nào.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy chủ nhiệm rất cương trực, thấy sai là nhắc ngay.
  • Bạn lớp trưởng cương trực, dám nói thật để cả lớp cùng tiến bộ.
  • Chú bảo vệ cương trực, ai vi phạm nội quy chú đều nhắc nhở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Lan khá cương trực, không ngại góp ý khi nhóm làm bài qua loa.
  • Thầy dạy Sử nổi tiếng cương trực: khen rõ ràng, chê cũng thẳng thắn.
  • Trong buổi họp lớp, Minh cương trực nêu ý kiến trái chiều nhưng nói rất điềm đạm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là người cương trực, thấy điều sai là lên tiếng.
  • Chị trưởng phòng cương trực, khen chê rạch ròi nên ai cũng nể.
  • Giữa cuộc họp căng thẳng, anh vẫn cương trực bảo vệ quan điểm đúng đắn của mình.
  • Người cương trực có thể mất lòng trước mắt, nhưng giữ được lòng mình về sau.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có tính thần dám giữ và nói thẳng thần ý kiến theo lẽ phải của mình trong bất cứ trường hợp nào.
Từ Cách sử dụng
cương trực mạnh; tích cực; trang trọng/văn viết; ca ngợi phẩm chất đạo đức, kiên định và thẳng thắn không né tránh Ví dụ: Anh ấy là người cương trực, thấy điều sai là lên tiếng.
chính trực mạnh; trang trọng; nhấn mạnh liêm khiết và ngay thẳng đạo lý Ví dụ: Một vị quan chính trực sẽ không khuất phục trước quyền lực.
ngay thẳng trung tính→mạnh; phổ thông; nhấn sự thẳng thắn đúng lẽ Ví dụ: Ông ấy là người ngay thẳng, nói điều đúng thì làm.
thẳng thắn trung tính; phổ thông; thiên về nói thẳng ý kiến Ví dụ: Chị ấy luôn thẳng thắn góp ý trong cuộc họp.
xu nịnh mạnh; khẩu ngữ/ghi nhận; chỉ thói a dua để lấy lòng Ví dụ: Kẻ xu nịnh chỉ biết nói lời đẹp tai cấp trên.
gian trá mạnh; trang trọng; nhấn sự dối trá, quanh co đối lập với ngay thẳng Ví dụ: Hắn gian trá nên không ai tin lời.
quanh co trung tính; phổ thông; tránh nói thẳng, lấp lửng Ví dụ: Anh ta trả lời quanh co để né trách nhiệm.
ba phải trung tính; khẩu ngữ; không giữ lập trường, chiều theo ai cũng được Ví dụ: Đừng ba phải, hãy nêu rõ quan điểm.
nhu nhược mạnh; phổ thông; yếu đuối, không dám giữ chính kiến Ví dụ: Vì nhu nhược nên anh ấy không dám nói lên sự thật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi hoặc mô tả tính cách của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về đạo đức, phẩm chất cá nhân hoặc trong các bài phê bình.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để xây dựng hình tượng nhân vật có phẩm chất chính trực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và ngưỡng mộ đối với người có phẩm chất này.
  • Thường dùng trong văn viết và văn chương để nhấn mạnh tính cách mạnh mẽ, chính trực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chính trực và dũng cảm trong việc bảo vệ lẽ phải.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mềm mỏng hoặc ngoại giao.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp khác như "chính trực", "thẳng thắn".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thẳng thắn", nhưng "cương trực" nhấn mạnh hơn vào sự kiên định với lẽ phải.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng từ này trong tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để mô tả tính cách của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cương trực", "cương trực và thẳng thắn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "khá", hoặc các từ nối như "và" khi liệt kê tính cách.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...