Cứng còng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Cứng đến mức thiếu hẳn sự mềm mại trong các cử động, các đường nét; cứng quèo.
Ví dụ:
Cổ tôi cứng còng sau chuyến xe dài.
Nghĩa: Cứng đến mức thiếu hẳn sự mềm mại trong các cử động, các đường nét; cứng quèo.
1
Học sinh tiểu học
- Buổi sáng lạnh, ngón tay em cứng còng nên cầm bút khó.
- Bạn gấu bông để lâu bị cứng còng, ôm không êm nữa.
- Em tập múa mà vai còn cứng còng, cô phải nắn cho mềm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngồi học lâu, lưng tôi cứng còng, đứng dậy duỗi mới thấy dễ chịu.
- Trong bức tranh, thân cây khô cứng còng, không còn nhựa sống.
- Bạn diễn hơi run nên động tác tay cứng còng, thiếu nhịp nhàng.
3
Người trưởng thành
- Cổ tôi cứng còng sau chuyến xe dài.
- Lạnh thấu xương, bàn tay cứng còng như quên cách nắm lấy nhau.
- Tư thế phòng thủ khiến vai anh cứng còng, lời nói vì thế cũng gãy khúc.
- Vài nét chữ vội vàng, cứng còng, để lộ tâm trạng bị dồn nén.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cứng đến mức thiếu hẳn sự mềm mại trong các cử động, các đường nét; cứng quèo.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cứng còng | Mạnh; khẩu ngữ–trung tính; sắc thái hơi chê, mô tả dáng/cử động thiếu linh hoạt Ví dụ: Cổ tôi cứng còng sau chuyến xe dài. |
| cứng đờ | Mạnh; trung tính; miêu tả thân thể/chi thể bất động, thiếu linh hoạt Ví dụ: Tay anh ta cứng đờ vì lạnh. |
| đờ đẫn | Trung bình–mạnh; khẩu ngữ; thiên về cảm giác bất động, thiếu linh hoạt ở nét mặt/cử động Ví dụ: Mặt cô ấy đờ đẫn, gần như không cử động. |
| cứng quèo | Mạnh; khẩu ngữ; đồng nghĩa gần như trùng, nhấn mạnh sự thiếu mềm mại Ví dụ: Cổ anh ta cứng quèo, quay không nổi. |
| mềm mại | Trung tính; phổ thông; đối lập trực tiếp về độ mềm, uyển chuyển Ví dụ: Động tác của cô ấy mềm mại và tự nhiên. |
| uyển chuyển | Trung tính–tích cực; văn phong phổ thông; nhấn mạnh độ linh hoạt, dẻo Ví dụ: Bước chân uyển chuyển trên sân khấu. |
| dẻo dai | Trung tính; phổ thông; nhấn mạnh tính dẻo, linh hoạt bền bỉ Ví dụ: Cơ thể dẻo dai nên cử động rất linh hoạt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái cơ thể hoặc vật thể khi không linh hoạt.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự thiếu linh hoạt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thiếu linh hoạt, có phần tiêu cực.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả trạng thái cơ thể hoặc vật thể không linh hoạt.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Thường dùng trong các tình huống miêu tả sinh động, không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "cứng nhắc" nhưng "cứng còng" nhấn mạnh sự thiếu linh hoạt hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cứng còng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ đối tượng bị tác động.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





