Công vận

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Tuyên truyền vận động công nhân.
Ví dụ: Họ đến từng chuyền may để công vận, kêu gọi công nhân tham gia công đoàn.
Nghĩa: (dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Tuyên truyền vận động công nhân.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú đến xưởng để công vận, rủ công nhân tham gia buổi nói chuyện.
  • Chú đội mũ xanh đi công vận, giải thích quyền lợi cho cô bác công nhân.
  • Bác công đoàn ghé nhà máy công vận, mời mọi người dự họp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn trẻ vào khu công nghiệp để công vận, kêu gọi công nhân tham gia lớp học kỹ năng.
  • Chị cán bộ công đoàn công vận rất kiên nhẫn, giải thích từng quyền lợi cho từng tổ.
  • Tối nay họ đến ký túc xá công nhân để công vận, mời đăng ký khám sức khỏe định kỳ.
3
Người trưởng thành
  • Họ đến từng chuyền may để công vận, kêu gọi công nhân tham gia công đoàn.
  • Sau nhiều đợt công vận bền bỉ, tiếng nói của công nhân mới dần được lắng nghe.
  • Anh ấy chọn cách công vận lặng lẽ, trò chuyện riêng để tháo gỡ lo lắng của từng người.
  • Đêm xuống, chiếc xe máy lại nổ máy, chở họ đi tiếp một vòng công vận giữa những dãy nhà trọ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Tuyên truyền vận động công nhân.
Từ đồng nghĩa:
tuyên vận vận động
Từ trái nghĩa:
trấn áp ngăn vận
Từ Cách sử dụng
công vận trang trọng, chuyên ngành chính trị–xã hội; trung tính sắc thái, phạm vi hẹp (tổ hợp) Ví dụ: Họ đến từng chuyền may để công vận, kêu gọi công nhân tham gia công đoàn.
tuyên vận trang trọng, cùng hệ thuật ngữ tổ chức; mức độ trung tính Ví dụ: Cán bộ tuyên vận bám cơ sở.
vận động trung tính, phổ thông; mức độ rộng, gần nghĩa trong tổ hợp liên quan công nhân Ví dụ: Họ vận động công nhân tham gia công đoàn.
trấn áp mạnh, sắc thái cưỡng chế/đàn áp; ngữ vực chính trị Ví dụ: Họ trấn áp công nhân đình công.
ngăn vận trang trọng, hành chính; sắc thái cản trở hoạt động vận động Ví dụ: Chính quyền ngăn vận tại khu công nghiệp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu liên quan đến phong trào công nhân hoặc lịch sử lao động.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được sử dụng trong các tài liệu nghiên cứu về lao động và công đoàn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và nghiêm túc.
  • Phù hợp với văn viết, đặc biệt trong các tài liệu nghiên cứu hoặc báo cáo.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các hoạt động liên quan đến phong trào công nhân.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Thường xuất hiện trong các cụm từ hoặc tổ hợp từ chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ liên quan đến công việc hoặc vận động nói chung.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng và tránh nhầm lẫn với các từ gần nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp với phụ từ sau động từ trong một số tổ hợp.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "công vận công nhân".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng như "công nhân", hoặc các phụ từ chỉ mục đích như "để".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...