Chon chỏn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Nhỏ và nhô cao lên trên một cái gì khác, trông khó coi.
Ví dụ:
Giữa con đường phẳng, cục bê tông chon chỏn thật chướng mắt.
Nghĩa: Nhỏ và nhô cao lên trên một cái gì khác, trông khó coi.
1
Học sinh tiểu học
- Giữa bãi cát phẳng, một hòn đá chon chỏn trồi lên.
- Trên mặt bánh mịn, chiếc nho khô chon chỏn làm mẹ phải gỡ ra.
- Bức tường láng mà lại có cái đinh chon chỏn, dễ xước tay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giữa thảm cỏ xanh, cọc gỗ chon chỏn hiện lên như chiếc răng sứt của khu vườn.
- Mặt sân đã quét sạch, vậy mà viên sỏi chon chỏn vẫn cấn chân mỗi bước.
- Trên tranh sơn dầu mượt, mảng sơn chon chỏn ở góc làm bức họa kém duyên.
3
Người trưởng thành
- Giữa con đường phẳng, cục bê tông chon chỏn thật chướng mắt.
- Chiếc ốc vít chon chỏn trên mặt bàn họp nhắc tôi về những việc nhỏ nhưng gây khó chịu lớn.
- Vết mụn chon chỏn trên gương mặt khiến cô ngại ngần cả buổi tối.
- Căn phòng vừa sơn xong mà chỗ trét tường còn chon chỏn, nhìn bức bối cả mắt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhỏ và nhô cao lên trên một cái gì khác, trông khó coi.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chon chỏn | Trung tính→miêu tả hình dáng; hơi khẩu ngữ; sắc thái chê nhẹ Ví dụ: Giữa con đường phẳng, cục bê tông chon chỏn thật chướng mắt. |
| lồi lõm | Trung tính, tả bề mặt gồ ghề; mức độ vừa Ví dụ: Mặt tường lồi lõm sau lớp vữa kém. |
| gồ ghề | Trung tính, tả bề mặt không phẳng; mức độ vừa–mạnh Ví dụ: Con đường gồ ghề sau mưa. |
| phẳng lì | Trung tính, nhấn mạnh rất phẳng; mức độ mạnh Ví dụ: Mặt bàn phẳng lì, không gợn. |
| nhẵn nhụi | Trung tính, hơi khẩu ngữ; bề mặt mịn, đều Ví dụ: Hòn sỏi nhẵn nhụi trong suối. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một vật thể nhỏ nhô lên, có thể gây cảm giác khó chịu hoặc không hài hòa.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác cụ thể về hình dáng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không hài hòa hoặc khó coi.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự không cân đối hoặc khó coi của một vật thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần miêu tả một cách khách quan.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả hình dáng khác, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để miêu tả con người hoặc trong tình huống nhạy cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái mũ chon chỏn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".






Danh sách bình luận