Lêu đêu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Cao một cách khác thường, đến mức mất cân đối so với bề ngang.
Ví dụ:
Anh ta cao lêu đêu so với dáng người mảnh khảnh.
Nghĩa: Cao một cách khác thường, đến mức mất cân đối so với bề ngang.
1
Học sinh tiểu học
- Cây bắp ngô mọc lêu đêu giữa luống rau thấp.
- Bạn Nam gầy và cao lêu đêu trong chiếc áo đồng phục rộng.
- Cái cột cờ lêu đêu giữa sân, nhìn như muốn chạm mây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cây đèn đường lêu đêu trên vỉa hè hẹp, trông càng chênh vênh.
- Cậu bạn mới vào lớp cao lêu đêu, đôi vai mảnh khiến áo khoác rộng thùng thình.
- Chiếc ăng-ten lêu đêu trên mái nhà nhỏ, gió thổi là rung bần bật.
3
Người trưởng thành
- Anh ta cao lêu đêu so với dáng người mảnh khảnh.
- Trong đám đông, cái bóng cao lêu đêu của gã gầy nhẳng như một nét gãy trên nền chiều xám.
- Tòa nhà lêu đêu giữa dãy phố thấp, vừa nổi bật vừa lạc lõng.
- Những thân cau lêu đêu trước hiên, gió quất làm chúng nghiêng ngả như chực đổ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cao một cách khác thường, đến mức mất cân đối so với bề ngang.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lêu đêu | Mô tả hình dáng, thường mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc trung tính, nhấn mạnh sự mất cân đối. Ví dụ: Anh ta cao lêu đêu so với dáng người mảnh khảnh. |
| lêu khêu | Mô tả hình dáng cao, gầy, không cân đối, thường dùng với sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Cây cột điện lêu khêu đứng giữa cánh đồng. |
| lêu nghêu | Mô tả hình dáng cao, gầy, không cân đối, thường dùng với sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Anh chàng lêu nghêu bước đi trên phố. |
| cao kều | Mô tả hình dáng người hoặc vật rất cao và gầy, thường mang sắc thái hơi tiêu cực, chê bai sự thiếu cân đối. Ví dụ: Cô bé cao kều nhất lớp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc vật có chiều cao vượt trội nhưng không cân đối.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, đặc biệt trong miêu tả nhân vật hoặc cảnh vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm nhẹ nhàng.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn tạo ấn tượng về sự mất cân đối trong chiều cao.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
- Thường dùng trong miêu tả hình thể người hoặc vật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả chiều cao khác như "cao kều" nhưng "lêu đêu" nhấn mạnh sự mất cân đối.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây lêu đêu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ để mô tả đặc điểm, ví dụ: "cây", "người".





