Chi chút

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Như chắt chiu.
Ví dụ: Tôi chi chút tiền bạc để dành cho những lúc khó khăn.
Nghĩa: Như chắt chiu.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba mẹ chi chút từng đồng để mua sách cho em.
  • Mẹ chi chút gạo, nấu vừa đủ cơm cho cả nhà.
  • Con bé chi chút gom tiền lẻ bỏ ống heo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gia đình em chi chút từng khoản nhỏ để sửa lại mái nhà trước mùa mưa.
  • Cậu ấy chi chút thời gian mỗi ngày để luyện đàn, không bỏ phí buổi nào.
  • Quán nhỏ chi chút nguyên liệu, nấu vừa vặn để bán hết trong ngày.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chi chút tiền bạc để dành cho những lúc khó khăn.
  • Anh học cách chi chút cảm xúc, không phung phí lòng tốt vào nơi không cần.
  • Họ chi chút từng đồng vốn, nuôi giấc mơ mở một cửa hàng tử tế.
  • Qua năm tháng, chị tập chi chút năng lượng cho điều quan trọng, không để đời sống rơi rớt vào những điều lãng phí.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Như chắt chiu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chi chút Thể hiện sự cẩn trọng, tỉ mỉ, tiết kiệm từng chút một, thường mang sắc thái tích cực, đôi khi gợi sự khó khăn, vất vả. Ví dụ: Tôi chi chút tiền bạc để dành cho những lúc khó khăn.
chắt chiu Trung tính, nhấn mạnh sự tiết kiệm, dành dụm cẩn thận, có kế hoạch, thường trong hoàn cảnh khó khăn. Ví dụ: Bà cụ chắt chiu từng đồng để lo hậu sự.
dành dụm Trung tính, chỉ việc tích lũy dần dần một cách có ý thức. Ví dụ: Cô ấy dành dụm tiền để mua một chiếc xe mới.
tằn tiện Trung tính, nhấn mạnh việc chi tiêu dè sẻn, tiết kiệm từng chút một. Ví dụ: Gia đình anh ấy sống tằn tiện để nuôi con ăn học.
phung phí Tiêu cực, chỉ việc chi tiêu quá mức, không kiểm soát, gây hao hụt lớn. Ví dụ: Anh ta phung phí tài sản cha mẹ để lại.
lãng phí Tiêu cực, chỉ việc sử dụng không hiệu quả, gây hao tổn tài nguyên, thời gian, tiền bạc. Ví dụ: Chúng ta không nên lãng phí thức ăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự tiết kiệm, cẩn thận trong chi tiêu hoặc sử dụng tài nguyên.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng từ "chắt chiu" hoặc "tiết kiệm".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái gần gũi, chân thực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cẩn thận, tiết kiệm, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, gần gũi và thân thiện.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tiết kiệm, cẩn thận trong chi tiêu.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng "chắt chiu" hoặc "tiết kiệm".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh gia đình, cuộc sống hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chắt chiu" nhưng "chi chút" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng trong văn bản trang trọng.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cô ấy chi chút từng đồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc lượng từ, ví dụ: "chi chút từng đồng", "chi chút từng chút".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...