Chào giá

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Nói về một bên, mua hoặc bán) biểu thị cho bên kia biết rõ ý muốn bán hoặc mua một mặt hàng nhất định, tên hàng, phẩm chất, quy cách, số lượng, giá cả, thời hạn và điều kiện giao hàng.
Ví dụ: Nhà cung cấp chào giá hợp đồng theo yêu cầu của công ty.
Nghĩa: (Nói về một bên, mua hoặc bán) biểu thị cho bên kia biết rõ ý muốn bán hoặc mua một mặt hàng nhất định, tên hàng, phẩm chất, quy cách, số lượng, giá cả, thời hạn và điều kiện giao hàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan chào giá lô bút chì cho lớp, nói rõ giá và số lượng.
  • Chú bán cam chào giá từng thùng, bảo rõ cam ngọt và giao trong ngày.
  • Cửa hàng chào giá bộ sách mới, kèm điều kiện giảm nếu mua nhiều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà in chào giá tờ rơi, ghi chi tiết loại giấy, số lượng và thời gian giao.
  • Doanh nghiệp nhỏ chào giá lô khẩu trang, nêu rõ tiêu chuẩn và mức giá mong muốn.
  • Quán ăn chào giá suất cơm theo tuần, kèm điều kiện giao buổi trưa.
3
Người trưởng thành
  • Nhà cung cấp chào giá hợp đồng theo yêu cầu của công ty.
  • Đơn vị xây dựng chào giá gói thi công, liệt kê vật liệu, tiến độ và điều khoản thanh toán.
  • Người môi giới chào giá căn hộ đã hoàn thiện, nêu rõ diện tích, hướng và thời hạn bàn giao.
  • Xưởng may chào giá đồng phục, cam kết chất lượng vải, quy cách may và lịch giao lô đầu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Nói về một bên, mua hoặc bán) biểu thị cho bên kia biết rõ ý muốn bán hoặc mua một mặt hàng nhất định, tên hàng, phẩm chất, quy cách, số lượng, giá cả, thời hạn và điều kiện giao hàng.
Từ đồng nghĩa:
ra giá báo giá
Từ Cách sử dụng
chào giá Trung tính, thương mại, mang tính khởi đầu giao dịch. Ví dụ: Nhà cung cấp chào giá hợp đồng theo yêu cầu của công ty.
ra giá Trung tính, thông dụng, thường dùng trong bối cảnh đàm phán. Ví dụ: Người mua ra giá thấp hơn dự kiến ban đầu.
báo giá Trung tính, thương mại, mang tính thông báo chính thức. Ví dụ: Công ty sẽ gửi báo giá chi tiết qua email cho khách hàng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản thương mại, hợp đồng kinh tế.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại và xuất nhập khẩu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các tài liệu thương mại.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần thể hiện ý định mua hoặc bán hàng hóa một cách rõ ràng và chính thức.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc các tình huống không chính thức.
  • Thường đi kèm với các thông tin chi tiết về sản phẩm và điều kiện giao dịch.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "báo giá", cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • "Chào giá" thường mang tính chủ động từ phía người bán hoặc người mua.
  • Đảm bảo thông tin đi kèm đầy đủ và chính xác để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chào giá sản phẩm", "chào giá dịch vụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ hàng hóa, dịch vụ hoặc điều kiện giao dịch.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...