Chành bành

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(phương ngữ). Ở trạng thái phanh rộng ra (nói về cái cần được che đậy kín).
Ví dụ: Chiếc hộp không đậy nắp, ruột phơi chành bành.
Nghĩa: (phương ngữ). Ở trạng thái phanh rộng ra (nói về cái cần được che đậy kín).
1
Học sinh tiểu học
  • Áo mưa rách, háng áo chành bành nên bé bị ướt.
  • Con gấu bông bị rách bụng, bông lòi ra chành bành.
  • Cái túi vải bung khóa, đồ đạc lộ chành bành.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cánh cửa tủ không khóa, mở chành bành nên ai đi qua cũng thấy đồ bên trong.
  • Vết rách trên balô toác ra chành bành, lộ cả sách vở.
  • Tấm rèm bị gió hất lên, phơi chành bành góc phòng bừa bộn.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc hộp không đậy nắp, ruột phơi chành bành.
  • Vết rách áo toạc ra chành bành, khiến tôi chỉ muốn tìm ngay cái kim sợi chỉ để khâu lại.
  • Rèm cửa bị kéo lệch, ô cửa chành bành như phơi cả căn phòng trước mắt người lạ.
  • Những điều lẽ ra nên giữ kín, giờ vỡ toang, chành bành giữa bàn dân thiên hạ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (phương ngữ). Ở trạng thái phanh rộng ra (nói về cái cần được che đậy kín).
Từ đồng nghĩa:
banh bành trống hoác
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chành bành Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự phơi bày không mong muốn, thiếu kín đáo. Ví dụ: Chiếc hộp không đậy nắp, ruột phơi chành bành.
banh bành Khẩu ngữ, sắc thái tương tự "chành bành", chỉ sự mở rộng quá mức, thiếu kín đáo. Ví dụ: Cô ấy ngồi banh bành ra giữa nhà.
trống hoác Khẩu ngữ, chỉ trạng thái mở rộng hết cỡ, thường gây cảm giác trống rỗng, thiếu thốn hoặc không phù hợp. Ví dụ: Cửa sổ mở trống hoác, gió lùa vào lạnh buốt.
kín đáo Trung tính đến tích cực, chỉ sự cẩn thận, giữ gìn, không phô trương, đặc biệt trong cách ăn mặc, cử chỉ. Ví dụ: Cô ấy luôn ăn mặc kín đáo và lịch sự.
khép kín Trung tính, chỉ trạng thái đóng lại, không mở ra, hoặc tính cách ít giao tiếp. Ví dụ: Anh ta sống khép kín, ít khi ra ngoài.
chặt chẽ Trung tính, chỉ sự gắn kết, ràng buộc chắc chắn, không lỏng lẻo, không hở. Ví dụ: Anh ấy buộc gói hàng rất chặt chẽ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, không trang trọng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn học dân gian hoặc tác phẩm mang tính địa phương.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không hài lòng hoặc chỉ trích nhẹ nhàng về tình trạng không gọn gàng.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng lộn xộn, không gọn gàng trong bối cảnh thân mật.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc văn bản chính thức.
  • Thường dùng trong các vùng miền sử dụng phương ngữ này.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự lộn xộn khác như "bừa bộn".
  • Chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cái áo chành bành".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự vật cần che đậy, ví dụ: "cái áo", "cái màn".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...