Cẳng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(khẩu ngữ) Chân người hoặc súc vật.
Ví dụ:
Cô ấy gác cẳng lên ghế, thở phào sau ngày dài.
2.
danh từ
Gốc, hoặc cành chìa ra ở gốc, của một số cây.
Ví dụ:
Gốc sung già xù xì, mấy cẳng trườn ra ôm lấy mặt đất.
Nghĩa 1: (khẩu ngữ) Chân người hoặc súc vật.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam đá quả bóng bằng cẳng phải.
- Con mèo đau cẳng nên đi khập khiễng.
- Bà bảo tôi rửa sạch cẳng trước khi lên giường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chạy lâu, cậu ấy mỏi cẳng nhưng vẫn cố về đích.
- Con chó xù co cẳng lại khi sợ hãi.
- Sau giờ thể dục, tôi duỗi cẳng cho đỡ tê.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy gác cẳng lên ghế, thở phào sau ngày dài.
- Mưa dầm mấy hôm, cẳng đau cũ lại nhức âm ỉ.
- Anh nhìn đôi cẳng rám nắng của mình mà nhớ ruộng đồng quê nhà.
- Giữa đêm rét, chỉ muốn duỗi thẳng cẳng, kéo chăn và quên hết lo toan.
Nghĩa 2: Gốc, hoặc cành chìa ra ở gốc, của một số cây.
1
Học sinh tiểu học
- Gốc đa có mấy cẳng chìa ra như cái tay.
- Cây bưởi nhà em mọc thêm một cẳng mới ở sát gốc.
- Bé ngồi lên cẳng tre để buộc lại dây giày.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cây phượng ngoài sân có cẳng to đỡ cả một mảng tán lá.
- Từ cẳng khế sát đất, rêu phủ thành một vệt xanh mướt.
- Bọn mình buộc võng vào hai cẳng dừa gần gốc để nghỉ chân.
3
Người trưởng thành
- Gốc sung già xù xì, mấy cẳng trườn ra ôm lấy mặt đất.
- Tôi tựa lưng vào cẳng nhãn, nghe mùi đất ẩm bốc lên sau cơn mưa.
- Người thợ chọn cẳng mít chắc khỏe làm điểm kê khi cưa gỗ.
- Qua năm tháng, những cẳng cổ thụ bám sâu, giữ làng đứng vững trước gió bão.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (khẩu ngữ) Chân người hoặc súc vật.
Nghĩa 2: Gốc, hoặc cành chìa ra ở gốc, của một số cây.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cẳng | Mang tính mô tả cụ thể, thường dùng cho các loại cây thân đốt hoặc có gốc vững chắc. Ví dụ: Gốc sung già xù xì, mấy cẳng trườn ra ôm lấy mặt đất. |
| gốc | Trung tính, mô tả phần dưới cùng của cây. Ví dụ: Cây tre có gốc rất vững. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ chân người hoặc động vật một cách thân mật hoặc suồng sã.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm có phong cách bình dân hoặc miêu tả đời sống thường nhật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thân mật, gần gũi, đôi khi có phần suồng sã.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong giao tiếp thân mật, không nên dùng trong các tình huống trang trọng.
- Thường dùng trong các câu nói đùa hoặc khi muốn tạo không khí thoải mái.
- Không thích hợp trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "chân" trong các ngữ cảnh trang trọng hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cẳng chân", "cẳng cây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (dài, ngắn), động từ (đi, chạy), hoặc lượng từ (một, hai).





