Cân đối
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có tỉ lệ hợp lí giữa các phần với nhau.
Ví dụ:
Ngôi nhà xây theo tỷ lệ cân đối nên trông thanh nhã.
2.
động từ
Làm cho cân đối.
Ví dụ:
Anh chỉnh lại lịch làm việc để cân đối các cuộc hẹn.
Nghĩa 1: Có tỉ lệ hợp lí giữa các phần với nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Khuôn mặt bạn Lan rất cân đối, nhìn hài hòa.
- Bức tranh treo vừa tầm, màu sắc cân đối nên đẹp mắt.
- Cái bàn này chân và mặt bàn cân đối nên đứng vững.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bố cục trang vở ngay ngắn, lề trái lề phải cân đối khiến bài nhìn rõ ràng.
- Sân trường có hàng cây trồng cân đối, tạo cảm giác thoáng đãng.
- Trong bài thuyết trình, em chia thời gian cân đối giữa các phần nên người nghe dễ theo dõi.
3
Người trưởng thành
- Ngôi nhà xây theo tỷ lệ cân đối nên trông thanh nhã.
- Thực đơn tuần này khá cân đối giữa rau, đạm và tinh bột, cơ thể nhờ vậy nhẹ nhõm hẳn.
- Thiết kế logo giữ khoảng trắng cân đối, khiến thương hiệu toát lên vẻ chuyên nghiệp.
- Trong một ngày bận rộn, sự cân đối giữa công việc và nghỉ ngơi là hàng rào mỏng giữ ta khỏi kiệt sức.
Nghĩa 2: Làm cho cân đối.
1
Học sinh tiểu học
- Em sắp xếp sách vở lại để cân đối hai bên giá.
- Cô giáo nhắc bạn dời tranh xuống một chút cho cân đối bức tường.
- Mẹ chia đều đồ ăn vào bát để cân đối phần cho cả nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm em điều chỉnh slide, cân đối kích thước chữ với hình minh họa.
- Bạn thủ quỹ cân đối tiền quỹ cho phù hợp kế hoạch hoạt động.
- Em dời chậu cây sang phải để cân đối không gian bàn học.
3
Người trưởng thành
- Anh chỉnh lại lịch làm việc để cân đối các cuộc hẹn.
- Kế toán đang cân đối nguồn thu – chi trước khi gửi báo cáo.
- Cô biên tập cắt bớt đoạn lan man để cân đối nhịp văn và ý chính.
- Trong đời sống, ta phải biết cân đối lòng nhiệt thành với giới hạn của mình, kẻo tốt ý hóa thành quá sức.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Có tỉ lệ hợp lí giữa các phần với nhau.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cân đối | Diễn tả sự hài hòa, hợp lý về tỉ lệ, thường dùng trong miêu tả hình dáng, cấu trúc, hoặc phân bổ. Mang sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Ngôi nhà xây theo tỷ lệ cân đối nên trông thanh nhã. |
| hài hoà | Trung tính, tích cực, diễn tả sự hòa hợp, đẹp đẽ. Ví dụ: Bức tranh có màu sắc hài hòa. |
| cân xứng | Trung tính, trang trọng hơn 'cân đối' một chút, nhấn mạnh sự đối xứng. Ví dụ: Khuôn mặt cân xứng. |
Nghĩa 2: Làm cho cân đối.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cân đối | Diễn tả hành động điều chỉnh, sắp xếp để đạt được sự hài hòa, hợp lý về tỉ lệ. Mang sắc thái trung tính, chủ động. Ví dụ: Anh chỉnh lại lịch làm việc để cân đối các cuộc hẹn. |
| điều chỉnh | Trung tính, khách quan, diễn tả hành động thay đổi để đạt mục tiêu. Ví dụ: Điều chỉnh ngân sách cho hợp lý. |
| cân bằng | Trung tính, khách quan, diễn tả hành động đưa về trạng thái ổn định, hài hòa. Ví dụ: Cân bằng thu chi. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả sự hài hòa, hợp lý trong cuộc sống hàng ngày, như "cân đối thời gian".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ sự hợp lý, hài hòa trong các báo cáo, bài viết học thuật, ví dụ "cân đối ngân sách".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả sự hài hòa trong tác phẩm nghệ thuật, như "bố cục cân đối".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong kinh tế, tài chính, kiến trúc để chỉ sự cân bằng, hợp lý.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự hài hòa, hợp lý, thường mang tính tích cực.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hài hòa, hợp lý giữa các yếu tố.
- Tránh dùng khi không có sự so sánh hoặc đối chiếu rõ ràng.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng cần cân đối như "ngân sách", "thời gian".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "cân bằng", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- "Cân đối" thường nhấn mạnh vào sự hài hòa về tỉ lệ, trong khi "cân bằng" nhấn mạnh vào trạng thái ổn định.
1
Chức năng ngữ pháp
"C 22n 11i" c f3 thc thc hicn vai tr f2 l e0 t ednh teb hobc 11d9ng teb trong c e2u, c f3 thc thc l e0m vc ngef hobc bc ngef.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
L e0 teb gh e9p, kh f4ng c f3 phe teb 11b7c trb7ng k e8m theo.
3
Đặc điểm cú pháp
Thc0ddng 11b7t sau danh teb khi l e0 t ednh teb, c f3 thc thc l e0m trung t e2m cea c e2u khi l e0 11d9ng teb.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi l e0 t ednh teb, thc thc kbft he3p vdbi danh teb; khi l e0 11d9ng teb, thc thc kbft he3p vdbi t ednh teb hobc danh teb.





