Bộ máy

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hệ thống các cơ quan hoặc bộ phận bảo đảm thực hiện những nhiệm vụ chung của một tổ chức.
Ví dụ: Bộ máy cơ quan được sắp xếp gọn, việc chạy nhanh hơn hẳn.
2.
danh từ
Hệ thống các cơ quan hoặc bộ phận bảo đảm thực hiện một chức năng chung trong cơ thể.
Ví dụ: Bộ máy cơ quan được sắp xếp gọn, việc chạy nhanh hơn hẳn.
Nghĩa 1: Hệ thống các cơ quan hoặc bộ phận bảo đảm thực hiện những nhiệm vụ chung của một tổ chức.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong trường, bộ máy nhà trường giúp mọi việc học tập diễn ra suôn sẻ.
  • Bộ máy hô hấp giúp chúng ta hít thở mỗi ngày.
  • Ủy ban xã có bộ máy làm việc để giải quyết giấy tờ cho người dân.
  • Bộ máy tiêu hóa làm nhiệm vụ biến thức ăn thành chất nuôi cơ thể.
  • Câu lạc bộ có bộ máy ban chủ nhiệm để tổ chức sinh hoạt hằng tuần.
  • Khi chạy, bộ máy tuần hoàn làm việc mạnh để đưa máu đi khắp người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhờ bộ máy quản lý chặt chẽ, thư viện hoạt động nề nếp và ai cũng dễ tìm sách.
  • Bộ máy thần kinh điều khiển phản xạ, như ta giật tay lại khi chạm vật nóng.
  • Đội bóng xây dựng bộ máy điều hành rõ ràng nên lịch tập được sắp xếp khoa học.
  • Khi sốt, bộ máy miễn dịch bật chế độ phòng thủ để chống vi khuẩn.
  • Khi bộ máy lớp trục trặc, mọi việc từ trực nhật đến sinh hoạt đều rối như tơ vò.
  • Nếu thức khuya liên tục, bộ máy nội tiết rối loạn và tinh thần dễ sa sút.
3
Người trưởng thành
  • Bộ máy cơ quan được sắp xếp gọn, việc chạy nhanh hơn hẳn.
  • Bộ máy cơ thể phối hợp nhịp nhàng thì sức khỏe ổn định.
  • Một bộ máy cồng kềnh có thể nuốt chửng thời gian của cả tập thể.
  • Chỉ một mắt xích nhỏ trong bộ máy tuần hoàn gặp vấn đề, cả cơ thể đã mệt rã rời.
  • Muốn cải cách, trước hết phải nhìn thẳng vào bộ máy, chỗ nào thừa thì bớt, chỗ nào yếu thì bồi.
  • Tập thở đều đặn như chỉnh lại nhịp của bộ máy hô hấp, giúp đầu óc sáng hơn.
  • Niềm tin của dân chỉ trở lại khi bộ máy vận hành minh bạch và biết chịu trách nhiệm.
  • Cơ thể là một bộ máy tinh vi: nuông chiều quá mức thì hỏng, chăm đúng cách thì bền bỉ.
Nghĩa 2: Hệ thống các cơ quan hoặc bộ phận bảo đảm thực hiện một chức năng chung trong cơ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong trường, bộ máy nhà trường giúp mọi việc học tập diễn ra suôn sẻ.
  • Bộ máy hô hấp giúp chúng ta hít thở mỗi ngày.
  • Ủy ban xã có bộ máy làm việc để giải quyết giấy tờ cho người dân.
  • Bộ máy tiêu hóa làm nhiệm vụ biến thức ăn thành chất nuôi cơ thể.
  • Câu lạc bộ có bộ máy ban chủ nhiệm để tổ chức sinh hoạt hằng tuần.
  • Khi chạy, bộ máy tuần hoàn làm việc mạnh để đưa máu đi khắp người.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhờ bộ máy quản lý chặt chẽ, thư viện hoạt động nề nếp và ai cũng dễ tìm sách.
  • Bộ máy thần kinh điều khiển phản xạ, như ta giật tay lại khi chạm vật nóng.
  • Đội bóng xây dựng bộ máy điều hành rõ ràng nên lịch tập được sắp xếp khoa học.
  • Khi sốt, bộ máy miễn dịch bật chế độ phòng thủ để chống vi khuẩn.
  • Khi bộ máy lớp trục trặc, mọi việc từ trực nhật đến sinh hoạt đều rối như tơ vò.
  • Nếu thức khuya liên tục, bộ máy nội tiết rối loạn và tinh thần dễ sa sút.
3
Người trưởng thành
  • Bộ máy cơ quan được sắp xếp gọn, việc chạy nhanh hơn hẳn.
  • Bộ máy cơ thể phối hợp nhịp nhàng thì sức khỏe ổn định.
  • Một bộ máy cồng kềnh có thể nuốt chửng thời gian của cả tập thể.
  • Chỉ một mắt xích nhỏ trong bộ máy tuần hoàn gặp vấn đề, cả cơ thể đã mệt rã rời.
  • Muốn cải cách, trước hết phải nhìn thẳng vào bộ máy, chỗ nào thừa thì bớt, chỗ nào yếu thì bồi.
  • Tập thở đều đặn như chỉnh lại nhịp của bộ máy hô hấp, giúp đầu óc sáng hơn.
  • Niềm tin của dân chỉ trở lại khi bộ máy vận hành minh bạch và biết chịu trách nhiệm.
  • Cơ thể là một bộ máy tinh vi: nuông chiều quá mức thì hỏng, chăm đúng cách thì bền bỉ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "hệ thống" hoặc "cơ quan".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ hệ thống tổ chức hoặc cơ quan trong các văn bản chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết về cơ cấu tổ chức.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các hệ thống cơ quan trong cơ thể hoặc tổ chức phức tạp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt một hệ thống tổ chức hoặc cơ quan phức tạp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi có thể thay bằng từ đơn giản hơn như "hệ thống".
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ hơn, ví dụ: "bộ máy hành chính".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "hệ thống" trong ngữ cảnh không chính thức.
  • Khác biệt với "cơ quan" ở chỗ "bộ máy" thường chỉ toàn bộ hệ thống, không chỉ một phần riêng lẻ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bộ máy quản lý", "bộ máy hành chính".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc danh từ khác, ví dụ: "bộ máy lớn", "bộ máy hoạt động".