Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chất béo màu vàng nhạt lấy từ sữa.
Ví dụ: Cô ấy phi tỏi với bơ cho thơm rồi mới xào rau.
2.
danh từ
Vỏ hộp sữa bò hoặc vỏ hộp đựng bơ, trong dân gian dùng làm dụng cụ đong lường chất hạt rời.
Ví dụ: Cụ bà rót đầy một bơ gạo, miệng cười hiền như thói quen cả đời buôn bán.
3.
tính từ
Có vẻ không mảy may để ý đến, không có mảy may cảm xúc (trước điều lẽ ra phải được chú ý).
Ví dụ: Anh ta bơ đi trước lời xin lỗi chân thành của tôi.
4.
danh từ
Cây ăn quả; quả khi chín, ăn có vị béo (như bơ).
Ví dụ: Chị chọn quả bơ vừa ấn nhẹ đã mềm, vỏ lấm tấm chấm vàng.
Nghĩa 1: Chất béo màu vàng nhạt lấy từ sữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ quét bơ lên bánh mì cho em ăn sáng.
  • Bánh quy có mùi bơ thơm ngậy.
  • Em thấy bơ tan chảy khi đặt gần chảo nóng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bơ làm cho lát bánh mì mềm và béo hơn.
  • Trong công thức, bơ giúp chiếc bánh xốp và có mùi thơm đặc trưng.
  • Khi đun, bơ chảy lỏng rồi chuyển sang màu nâu nếu để quá lâu.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy phi tỏi với bơ cho thơm rồi mới xào rau.
  • Một miếng bơ tan trên chảo nóng, mùi thơm dậy lên như gọi bữa tối về nhà.
  • Tôi thích vị béo mằn mặn của bơ lạt, nó ôm lấy thớ bánh như phủ một lớp nắng dịu.
  • Bơ tốt cho món ăn nhưng cũng nhắc mình chừng mực, vì cái ngon dễ kéo theo sự dư thừa.
Nghĩa 2: Vỏ hộp sữa bò hoặc vỏ hộp đựng bơ, trong dân gian dùng làm dụng cụ đong lường chất hạt rời.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà dùng cái bơ để đong gạo.
  • Bé nhìn cái bơ bằng sắt cũ mà tò mò.
  • Một bơ đậu xanh đủ nấu nồi chè nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngoài chợ quê, người ta bán thóc theo bơ, chứ không cân như ở siêu thị.
  • Cái bơ méo miệng nhưng vẫn đong đủ, vì bà đã quen tay.
  • Chú bảo một bơ lạc rang vừa đủ cho mẻ bánh hôm nay.
3
Người trưởng thành
  • Cụ bà rót đầy một bơ gạo, miệng cười hiền như thói quen cả đời buôn bán.
  • Âm thanh hạt ngô chạm vào thành bơ nghe khô giòn, gợi nhớ sân phơi ngày cũ.
  • Đơn vị đong ấy giản dị mà đáng tin, như một giao ước giữa người bán và người mua.
  • Giữa chợ chiều, chiếc bơ sứt tai vẫn đứng đó, giữ nhịp cho những câu mặc cả.
Nghĩa 3: Có vẻ không mảy may để ý đến, không có mảy may cảm xúc (trước điều lẽ ra phải được chú ý).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nghe nhắc nhở mà vẫn bơ đi.
  • Chuông reo to, em gọi mãi mà nó bơ như không nghe.
  • Cô hỏi bài, cậu ta nhìn ra cửa sổ, mặt bơ bơ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin nhắn hiện đã xem, nhưng cậu ấy bơ như gió thoảng.
  • Cả nhóm bàn kế hoạch, nó ngồi đó, mặt bơ, chẳng góp lời.
  • Bị góp ý thẳng, cô nàng chỉ nhún vai, bơ tới mức người khác ngại ngùng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta bơ đi trước lời xin lỗi chân thành của tôi.
  • Có những lúc người ta bơ để tự vệ, như kéo màn che cảm xúc khỏi ồn ào đời thường.
  • Cảm giác bị bơ giữa đám đông khiến ta hiểu giá trị của một ánh nhìn tử tế.
  • Cũng có khi mình phải học cách bơ đúng lúc, để lòng nhẹ trước chuyện không đáng.
Nghĩa 4: Cây ăn quả; quả khi chín, ăn có vị béo (như bơ).
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ mua quả bơ chín về làm sinh tố.
  • Em tách hạt bơ rồi trồng xuống chậu nhỏ.
  • Bơ chín mềm, ăn béo ngậy và thơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bơ sáp dầm sữa tươi là món khoái khẩu của tụi mình.
  • Cây bơ ngoài vườn năm nay sai trái, lá xanh mướt.
  • Bạn bảo chọn bơ cầm chắc tay, lắc nghe hạt nhẹ là vừa chín.
3
Người trưởng thành
  • Chị chọn quả bơ vừa ấn nhẹ đã mềm, vỏ lấm tấm chấm vàng.
  • Hương bơ sáp quyện cùng cà phê như một ký ức Đà Lạt len vào buổi sáng.
  • Mùa bơ về, chợ quê xanh rì, tiếng rao mộc mà đầy âu yếm.
  • Một nhát dao rạch ngang, thịt bơ mở ra mịn như lụa, béo mà thanh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chất béo màu vàng nhạt lấy từ sữa.
Nghĩa 2: Vỏ hộp sữa bò hoặc vỏ hộp đựng bơ, trong dân gian dùng làm dụng cụ đong lường chất hạt rời.
Nghĩa 3: Có vẻ không mảy may để ý đến, không có mảy may cảm xúc (trước điều lẽ ra phải được chú ý).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự phớt lờ hoặc thờ ơ. Ví dụ: Anh ta bơ đi trước lời xin lỗi chân thành của tôi.
thờ ơ Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự thiếu quan tâm, không để ý. Ví dụ: Anh ta thờ ơ trước những lời khuyên của bạn bè.
quan tâm Trung tính đến tích cực, chỉ sự chú ý, để ý đến người/vật khác. Ví dụ: Cô ấy luôn quan tâm đến cảm xúc của mọi người.
Nghĩa 4: Cây ăn quả; quả khi chín, ăn có vị béo (như bơ).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái thờ ơ hoặc không quan tâm, ví dụ "mặt bơ".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả thực phẩm hoặc cây trồng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự thờ ơ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành thực phẩm và nông nghiệp để chỉ chất béo từ sữa hoặc cây bơ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thờ ơ, không quan tâm trong khẩu ngữ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong văn viết về thực phẩm hoặc nông nghiệp.
  • Phong cách nhẹ nhàng, gần gũi khi nói về quả bơ trong đời sống hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "bơ" để chỉ chất béo từ sữa trong ngữ cảnh ẩm thực.
  • Tránh dùng "bơ" để chỉ trạng thái thờ ơ trong văn bản trang trọng.
  • "Bơ" có thể chỉ cả cây và quả, cần rõ ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn giữa "bơ" là chất béo và "bơ" là quả, cần chú ý ngữ cảnh.
  • "Mặt bơ" là cách nói khẩu ngữ, không nên dùng trong văn bản chính thức.
  • Khác biệt với "bơ" trong tiếng Anh (butter), cần chú ý khi dịch thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò làm vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Tính từ: Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ 'là'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường kết hợp với lượng từ (một, hai), tính từ (ngon, béo). Tính từ: Thường kết hợp với danh từ (người, mặt), phó từ (rất, hơi).
sữa mỡ dầu phô mai kem quả trái ngậy béo thức ăn