Bảng vàng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bảng yết tên những người đỗ khoa thi hội, thi đình thời phong kiến.
Ví dụ:
Thời xưa, bảng vàng là niềm vinh dự tột bậc của những người đỗ đạt khoa cử.
2.
danh từ
Bảng danh dự ghi tên những người hoặc đơn vị có thành tích lớn.
Ví dụ:
Công ty đã vinh danh những nhân viên xuất sắc nhất trên bảng vàng cuối năm.
Nghĩa 1: Bảng yết tên những người đỗ khoa thi hội, thi đình thời phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
- Ngày xưa, ai học giỏi sẽ được ghi tên trên bảng vàng.
- Ông đồ rất vui khi thấy tên con mình trên bảng vàng.
- Bảng vàng là nơi ghi tên những người thi đỗ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ước mơ lớn nhất của các sĩ tử thời phong kiến là được khắc tên trên bảng vàng.
- Bảng vàng không chỉ là danh dự cá nhân mà còn là niềm tự hào của cả dòng họ.
- Những cái tên trên bảng vàng đã trở thành biểu tượng của trí tuệ và sự kiên trì.
3
Người trưởng thành
- Thời xưa, bảng vàng là niềm vinh dự tột bậc của những người đỗ đạt khoa cử.
- Mỗi cái tên trên bảng vàng đều ẩn chứa một câu chuyện về sự khổ luyện và khát vọng vươn lên.
- Nhìn lại bảng vàng của các triều đại, ta thấy được tinh hoa trí tuệ của dân tộc qua từng thời kỳ.
- Dù thời thế đổi thay, ý nghĩa của bảng vàng như một biểu tượng cho sự thành công và cống hiến vẫn còn nguyên giá trị.
Nghĩa 2: Bảng danh dự ghi tên những người hoặc đơn vị có thành tích lớn.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan được ghi tên trên bảng vàng vì học rất giỏi.
- Trường em có bảng vàng để khen các bạn chăm ngoan.
- Ai làm việc tốt sẽ được ghi tên lên bảng vàng của lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội tuyển bóng đá của trường đã vinh dự được ghi tên trên bảng vàng thành tích.
- Việc được xướng tên trên bảng vàng là động lực để chúng em cố gắng hơn nữa trong học tập.
- Bảng vàng của lớp không chỉ ghi nhận thành tích học tập mà còn cả những đóng góp tích cực cho phong trào.
3
Người trưởng thành
- Công ty đã vinh danh những nhân viên xuất sắc nhất trên bảng vàng cuối năm.
- Bảng vàng không chỉ là sự ghi nhận thành tích mà còn là lời nhắc nhở về trách nhiệm và sự nỗ lực không ngừng.
- Trong cuộc sống, mỗi người đều mong muốn để lại dấu ấn của mình trên một 'bảng vàng' nào đó, dù là trong sự nghiệp hay trong lòng người.
- Những cái tên trên bảng vàng của lịch sử luôn là nguồn cảm hứng bất tận cho các thế hệ sau noi theo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường không sử dụng, trừ khi nói về thành tích học tập hoặc thành tựu lớn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được dùng để tôn vinh thành tích xuất sắc, thường thấy trong các bài viết về giáo dục hoặc lịch sử.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm nói về thành tựu cá nhân hoặc tập thể, mang tính biểu tượng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Mang sắc thái trang trọng, tôn vinh và kính trọng.
- Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Gợi cảm giác tự hào và danh dự.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh thành tích nổi bật hoặc danh dự cao quý.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc không liên quan đến thành tựu.
- Thường gắn liền với các sự kiện hoặc thành tích lớn, không dùng cho những thành tựu nhỏ lẻ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thành tích khác, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- Không nên dùng để chỉ thành tích cá nhân nhỏ, vì có thể gây hiểu lầm về mức độ quan trọng.
- Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng được nhắc đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bảng vàng danh dự", "bảng vàng thành tích".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("danh dự"), động từ ("ghi tên"), và các từ chỉ định ("cái", "một").





