Bẩm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thưa, trình (thường dùng với người có địa vị trong xã hội cũ, như quan lại, v.v.).
Ví dụ:
Tên lính hầu bẩm quan, xin chỉ thị về vụ án.
Nghĩa: Thưa, trình (thường dùng với người có địa vị trong xã hội cũ, như quan lại, v.v.).
1
Học sinh tiểu học
- Đứa bé khoanh tay, bẩm quan rằng nhà nó ở cuối làng.
- Anh lính canh bẩm với quan: cửa thành đã đóng.
- Người hầu bẩm: dân chờ ngoài cổng phủ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người thư lại bước vào, bẩm với tri huyện rằng việc kiện đã rõ.
- Chị bếp khom lưng bẩm: cơm đã dọn, xin quan lớn dùng bữa.
- Anh lính dạ một tiếng, rồi bẩm việc tuần tra trong đêm qua.
3
Người trưởng thành
- Tên lính hầu bẩm quan, xin chỉ thị về vụ án.
- Ông lão chống gậy, run run bẩm rằng con trai mình bị bắt oan.
- Người tì nữ cúi đầu bẩm chuyện trong phủ, lời lẽ dè dặt mà rành rọt.
- Trước án thư, kẻ thuộc lại bẩm từng mục, mong giữ mình khỏi sai sót.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thưa, trình (thường dùng với người có địa vị trong xã hội cũ, như quan lại, v.v.).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| bẩm | Trang trọng, kính cẩn, mang tính nghi thức, thường dùng trong giao tiếp với người có địa vị cao trong xã hội phong kiến hoặc trong các ngữ cảnh trang trọng, cổ kính. Ví dụ: Tên lính hầu bẩm quan, xin chỉ thị về vụ án. |
| thưa | Kính cẩn, trang trọng, dùng để mở đầu lời nói hoặc trình bày với người trên, người có địa vị cao. Ví dụ: Thưa cụ, con xin phép được trình bày. |
| trình | Trang trọng, dùng để báo cáo, đệ trình thông tin, sự việc lên cấp trên hoặc người có thẩm quyền. Ví dụ: Tôi xin trình bày vấn đề này lên ngài. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học lịch sử hoặc tái hiện bối cảnh xã hội cũ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự kính trọng, trang trọng khi giao tiếp với người có địa vị cao hơn.
- Thuộc phong cách cổ điển, thường thấy trong văn học lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi tái hiện bối cảnh lịch sử hoặc trong các tác phẩm văn học cổ.
- Tránh dùng trong giao tiếp hiện đại hoặc văn bản chính thức ngày nay.
- Thường đi kèm với các từ ngữ cổ khác để tạo không khí lịch sử.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ hiện đại có nghĩa tương tự như "trình bày" hoặc "báo cáo".
- Không nên dùng trong ngữ cảnh hiện đại để tránh gây hiểu lầm về ý nghĩa và phong cách.
- Chú ý đến bối cảnh lịch sử khi sử dụng để đảm bảo tính chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể dùng để mở đầu lời nói khi thưa gửi với người có địa vị cao.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, thường không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi dùng để thưa gửi, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bẩm quan", "bẩm thầy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người có địa vị cao (như "quan", "thầy"), ít khi đi kèm với các từ loại khác.





