Băm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(dùng trước danh từ số lượng hoặc trước mấy). Ba mươi.
Ví dụ:
Buổi họp lùi băm phút.
2.
động từ
Chặt liên tiếp và nhanh tay cho nát nhỏ ra.
Ví dụ:
Cô ấy băm gừng rất đều tay.
3.
động từ
(thường dùng ở dạng láy). (Ngựa) chạy bước ngắn và nhanh.
Nghĩa 1: (dùng trước danh từ số lượng hoặc trước mấy). Ba mươi.
1
Học sinh tiểu học
- Lớp em có băm bạn tham gia văn nghệ.
- Mẹ bảo chờ băm phút rồi ăn cơm.
- Cô giáo phát băm quyển vở mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội bóng quyên góp được khoảng băm chiếc áo cho các em nhỏ.
- Bài hát này ra mắt chừng băm năm trước, ba nghe hoài.
- Cả nhóm dự định trồng tầm băm cây phượng trước sân trường.
3
Người trưởng thành
- Buổi họp lùi băm phút.
- Anh ấy sống xa quê đã chừng băm năm, giọng nói vẫn còn đặc.
- Cửa hàng đăng tin giảm khoảng băm phần trăm mà khách kéo đến kín lối.
- Con hẻm này chắc có chừng băm nóc nhà, tối đến đèn vàng ấm cả góc phố.
Nghĩa 2: Chặt liên tiếp và nhanh tay cho nát nhỏ ra.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ băm thịt làm chả.
- Bà băm rau cho gà ăn.
- Con cẩn thận khi băm tỏi nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô đầu bếp băm nhuyễn hành để phi cho thơm.
- Ba bảo băm xương vừa phải để nấu cháo ngọt nước.
- Tớ quen tay, băm rau chỉ một lúc là mịn như lá non.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy băm gừng rất đều tay.
- Nghe tiếng dao băm rộn ràng, tôi biết bếp đã thức.
- Anh đồ tể băm mỡ, mùi khói quyện vào buổi chợ sớm.
- Có những ký ức ta muốn băm nhỏ rồi rắc vào gió, mong nó tan đi như mùi hành trên chảo nóng.
Nghĩa 3: (thường dùng ở dạng láy). (Ngựa) chạy bước ngắn và nhanh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ tuổi tác, ví dụ "băm ba" (33 tuổi).
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong văn phong không chính thức hoặc khi cần nhấn mạnh tính chất không trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ "ngựa băm băm trên đường".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái không trang trọng, gần gũi, thân mật.
- Phù hợp với văn phong khẩu ngữ và nghệ thuật hơn là văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn phong không chính thức.
- Tránh dùng trong các văn bản hành chính hoặc học thuật nghiêm túc.
- Có thể thay thế bằng từ "chặt" khi nói về hành động chặt nhỏ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "băm" chỉ hành động chặt nhỏ, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "băm" trong "băm ba" là chỉ số tuổi, không phải hành động.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Băm" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm định ngữ cho danh từ khác (ví dụ: băm mươi). Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Băm" là từ đơn, có thể kết hợp với các phụ từ như "đang", "đã" khi là động từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "băm" thường đứng trước danh từ chỉ số lượng. Khi là động từ, "băm" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: băm thịt, băm nhỏ).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "băm" thường đi kèm với danh từ chỉ số lượng. Khi là động từ, "băm" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (ví dụ: băm rau, băm củ).





