Bạch

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Bày tỏ, nói (với người trên).
Ví dụ: Tôi bạch anh quản lý về khó khăn trong dự án.
2.
động từ
Thưa (chỉ dùng để nói với nhà sư).
Ví dụ: Tôi bạch thầy trụ trì, mong thầy hoan hỷ chỉ dạy.
3.
tính từ
Trắng toàn một màu.
Ví dụ: Tấm rèm bạch làm căn phòng sáng hẳn lên.
Nghĩa 1: Bày tỏ, nói (với người trên).
1
Học sinh tiểu học
  • Con bạch mẹ chuyện bị mất bút.
  • Em vào lớp, bạch cô xin phép ra ngoài.
  • Bạn bạch thầy là hôm nay quên vở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Em bạch cô chủ nhiệm về việc chuyển chỗ ngồi để dễ nhìn bảng hơn.
  • Bạn ấy run nhưng vẫn bạch với thầy hiệu trưởng lý do đi học muộn.
  • Tôi định bạch với bác tổ trưởng về tiếng ồn để mong được giúp.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bạch anh quản lý về khó khăn trong dự án.
  • Có những điều chỉ khi đủ bình tĩnh ta mới dám bạch với người mình kính nể.
  • Trước khi quyết định, tôi muốn bạch rõ mọi rủi ro với cấp trên.
  • Đến lúc bạch hết lòng mình, để người lớn hiểu mà đừng quở trách.
Nghĩa 2: Thưa (chỉ dùng để nói với nhà sư).
1
Học sinh tiểu học
  • Con chắp tay bạch sư thầy xin phép quét sân chùa.
  • Bạn nhỏ bạch sư cô xin lấy thêm hương để cắm.
  • Em bạch thầy trụ trì: con muốn học tụng kinh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Em bạch với sư thầy rằng gia đình mới dọn về gần chùa.
  • Bạn ấy bạch sư cô hỏi giờ mở cửa điện thờ.
  • Chúng con bạch thầy, xin chỉ cho cách giữ yên lặng khi lễ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi bạch thầy trụ trì, mong thầy hoan hỷ chỉ dạy.
  • Chúng con bạch sư phụ, xin phép tổ chức khóa tu một ngày.
  • Con bạch thầy, lòng còn nhiều vướng bận chưa buông được.
  • Trước bàn Phật, tôi bạch một lời ngắn, nhờ ánh chuông mà lòng dịu xuống.
Nghĩa 3: Trắng toàn một màu.
1
Học sinh tiểu học
  • Sân trường bạch sau cơn mưa tuyết trên phim.
  • Áo đồng phục của em bạch, không có hoa văn.
  • Cánh cò bay bạch trên cánh đồng lúa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Căn phòng sơn bạch khiến ánh nắng phản chiếu rất dịu.
  • Con đường bạch sương sớm, bước chân nghe lạnh.
  • Mặt hồ phủ bạch bọt nước sau trận gió mạnh.
3
Người trưởng thành
  • Tấm rèm bạch làm căn phòng sáng hẳn lên.
  • Một buổi sáng bạch mây, lòng người nhẹ như vừa được giặt sạch.
  • Trên bàn, chiếc bình gốm bạch đứng lặng, nổi bật giữa sắc gỗ trầm.
  • Khi tóc mẹ lấm tấm bạch, tôi mới hiểu thời gian đi nhẹ mà sâu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bày tỏ, nói (với người trên).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bạch Trang trọng, kính cẩn, dùng khi nói với người có địa vị cao hơn. Ví dụ: Tôi bạch anh quản lý về khó khăn trong dự án.
thưa Trung tính, trang trọng, kính cẩn, dùng khi nói với người lớn tuổi hoặc có địa vị cao hơn. Ví dụ: Con xin thưa với thầy.
Nghĩa 2: Thưa (chỉ dùng để nói với nhà sư).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bạch Trang trọng, kính cẩn đặc biệt, dùng trong ngữ cảnh Phật giáo khi nói với nhà sư. Ví dụ: Tôi bạch thầy trụ trì, mong thầy hoan hỷ chỉ dạy.
thưa Trang trọng, kính cẩn, dùng khi nói với người lớn tuổi, có địa vị hoặc trong ngữ cảnh tôn giáo. Ví dụ: Con xin thưa với sư thầy.
Nghĩa 3: Trắng toàn một màu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bạch Văn chương, cổ kính, dùng để miêu tả màu trắng tinh khiết, toàn bộ. Ví dụ: Tấm rèm bạch làm căn phòng sáng hẳn lên.
trắng Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ màu trắng nói chung. Ví dụ: Tờ giấy trắng tinh.
trắng tinh Nhấn mạnh, miêu tả sự trắng sạch, không tì vết. Ví dụ: Chiếc áo trắng tinh.
trắng muốt Nhấn mạnh, miêu tả sự trắng mịn, thường dùng cho lông, tóc, da. Ví dụ: Lông mèo trắng muốt.
đen Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ màu đen nói chung. Ví dụ: Mực đen.
đen kịt Nhấn mạnh, miêu tả sự đen đặc, tối tăm. Ví dụ: Mây đen kịt.
đen sì Nhấn mạnh, miêu tả sự đen bẩn, tối tăm. Ví dụ: Cái nồi đen sì.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong văn bản hành chính hoặc tôn giáo khi cần bày tỏ sự kính trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện để tạo sắc thái trang trọng hoặc cổ kính.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự kính trọng, trang trọng khi dùng để bày tỏ hoặc thưa gửi.
  • Phong cách cổ kính, trang nghiêm, thường thấy trong văn viết hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần bày tỏ sự kính trọng với người trên hoặc trong ngữ cảnh tôn giáo.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây hiểu nhầm hoặc không phù hợp.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không cùng nghĩa.
  • Khác biệt với từ "trắng" ở chỗ "bạch" mang sắc thái trang trọng hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bạch" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường đóng vai trò vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Bạch" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "bạch" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, "bạch" có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc sau danh từ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "bạch" thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc danh từ chỉ chức danh. Khi là tính từ, "bạch" có thể kết hợp với danh từ chỉ màu sắc hoặc các từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".