Trắc nghiệm Bài 4: Đơn chất nitrogen Hóa 11 Cánh diều

Đề bài

Câu 1 :

\({N_2}(g) + 3{H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}(g)\)

Biết \({E_{H - H}} = 436kJ/mol\); \({E_{N - H}} = 389kJ/mol\); \({E_{N \equiv N}} = 946kJ/mol\)

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng tổng hợp ammonia

  • A
    -1476kJ
  • B
    -80kJ
  • C
    1476kJ
  • D
    80kJ
Câu 2 :

Xác định chất (A) và (B) trong chuỗi sau:

  • A
    (A) là NO, (B) là N2O5.
  • B
    (A) là N2, (B) là N2O5.
  • C
    (A) là NO, (B) là NO2.
  • D
    (A) là N2, (B) là NO.
Câu 3 :

 Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có MX = 12,4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. MY có giá trị là :

  • A
    13,48.
  • B
    18,23.
  • C
    14,76.
  • D
    15,12.
Câu 4 :

Dãy các chất nào sau đây trong đó nitrogen có số oxi hóa tăng dần?

  • A
    NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3.
  • B
    NH3, N2, NO, N2O, AlN.
  • C
    NH4Cl, N2O5, HNO3, Ca3N2, NO.
  • D
    NH4Cl, NO, NO2, N2O3, HNO3.
Câu 5 :

 Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?

  • A
    Nguyên tử các nguyên tố nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng.
  • B
    So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
  • C
    So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitrogen có tính kim loại mạnh nhất.
  • D
    Do phân tử N2 có liên kết ba rất bền nên nitrogen trơ ở nhiệt độ thường.
Câu 6 :

 Nitrogen là chất khí phổ biến tron khí quyển Trái Đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất Ammonia. Số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là?

  • A
    +3.
  • B
    0.
  • C
    +2.
  • D
    -3.
Câu 7 :

 Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

  • A
    N2.
  • B
    NO.
  • C
    NH3.
  • D
    HNO3.
Câu 8 :

 Một hỗn hợp gồm hai khí H2 và N2 theo tỉ lệ mol là 4: 1. Nung với xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí Y, trong đó NH3 chiếm 20% thể tích. Hiệu suất của phản ứng trên là?

  • A
    41,67%.
  • B
    45%.
  • C
    35,67%.
  • D
    50,6%.
Câu 9 :

 Tìm câu SAI trong các phát biểu sau?

  • A
    Nitrogen chỉ có số oxi hóa âm trong những hợp chất với hai nguyên tố O và F.
  • B
    Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
  • C
    Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
  • D
    Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hóa trị với nguyên tố khác.
Câu 10 :

 Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách khí Nitrogen ra khỏi không khí?

  • A
    N2 rất ít tan trong nước.
  • B
    N2 nhẹ hơn không khí.
  • C
    N2 là chất không màu, không mùi.
  • D
    Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 là khác nhau.
Câu 11 :

 Hỗn hợp khi X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với He bằng 1,8. Đun nóng trong bình kín một thời gian (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơn so với He bằng 2. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là

  • A
    10%.
  • B
    20%.
  • C
    25%.
  • D
    5%.
Câu 12 :

 Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là

  • A
    N2O .
  • B
    NO2.
  • C
    NO.
  • D
    N2O5.
Câu 13 :

 Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC). Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là:

  • A
    1,278.
  • B
    4,125.
  • C
    6,75.
  • D
    3,125.
Câu 14 :

 Nitrogen có số oxi hóa âm trong hợp chất với nguyên tố nào sau đây ?

  • A
    Cl.
  • B
    O.
  • C
    H.
  • D
    F.
Câu 15 :

 Người ta sản xuất khi nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

  • A
    Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
  • B
    Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
  • C
    Dùng phosphorus để đốt cháy hết oxygen không khí.
  • D
    Cho không khí đi qua bột Cu nung nóng.
Câu 16 :

 Trong không khí chứa chủ yếu hai khí nào sau đây?

  • A
    N2, CO2.
  • B
    N2, O2.
  • C
    CO2, O2.
  • D
    O2, NH3.
Câu 17 :

 Ở nhiệt độ thường, khí N2 khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do:

  • A
    trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
  • B
    trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết..
  • C
    nguyên tử nitrogen có độ âm điện kém hơn oxygen.
  • D
    nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.
Câu 18 :

Cấu hình electron nguyên tử của Nitrogen là:

  • A
    1s22s22p1.
  • B
    1s22s22p5.
  • C
    1s22s22p63s23p2.
  • D
    1s22s22p3.
Câu 19 :

Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

  • A
    ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA.
  • B
    ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
  • C
    ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
  • D
    ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Câu 20 :

Ứng dụng nào sau đây không phải của Nitrogen?

  • A
    Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp.
  • B
    Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
  • C
    Sản xuất phân lân.
  • D
    Tổng hợp ammonia.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

\({N_2}(g) + 3{H_2}(g) \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_3}(g)\)

Biết \({E_{H - H}} = 436kJ/mol\); \({E_{N - H}} = 389kJ/mol\); \({E_{N \equiv N}} = 946kJ/mol\)

Tính biến thiên enthalpy của phản ứng tổng hợp ammonia

  • A
    -1476kJ
  • B
    -80kJ
  • C
    1476kJ
  • D
    80kJ

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về công thức tính enthalpy chuẩn dựa vào năng lượng liên kết

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({\Delta _r}H_{298}^0 = \sum {{E_{C{\rm{D}}}} - \sum {{E_{SP}}} } \)= 946.1 + 3.436– 6.389 = -80(J)

Câu 2 :

Xác định chất (A) và (B) trong chuỗi sau:

  • A
    (A) là NO, (B) là N2O5.
  • B
    (A) là N2, (B) là N2O5.
  • C
    (A) là NO, (B) là NO2.
  • D
    (A) là N2, (B) là NO.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Tính chất hóa học của nitrogen.

Lời giải chi tiết :

A phản ứng với O2 tạo ra chất B

Chất B phản ứng với H2O tạo HNO3 => B là NO2

=> A là NO

\(2NO + {O_2} \to 2N{O_2}\) => (B) là NO2

Câu 3 :

 Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có MX = 12,4. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. MY có giá trị là :

  • A
    13,48.
  • B
    18,23.
  • C
    14,76.
  • D
    15,12.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Tính chất hóa học nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Xét 1 mol hỗn hợp gồm a mol N2 và b mol H2:

a + b = 1 (1)

a.28 + b.2 = 12,4 (2)

Từ (1) và (2) => a = 0,4 và b = 0,6

             N2    +    3H2  →  2NH3

Trước:   0,4          0,6

Pư:          x            3x            2x

(CB)    0,4-x       0,6-3x        2x

Hiệu suất của phản ứng: H=\(\frac{{3x}}{{0,6}}.100\% \)= 40% => x = 0,08

nY = 1 – 2x = 1-2.0,08=0,84 mol => MY = \(\frac{{12,4}}{{0,84}}\)= 14,76 (g/mol)

Câu 4 :

Dãy các chất nào sau đây trong đó nitrogen có số oxi hóa tăng dần?

  • A
    NH4Cl, N2O, N2O3, NO2, HNO3.
  • B
    NH3, N2, NO, N2O, AlN.
  • C
    NH4Cl, N2O5, HNO3, Ca3N2, NO.
  • D
    NH4Cl, NO, NO2, N2O3, HNO3.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

\(\mathop N\limits^{ - 3} {H_4}Cl,{\rm{ }}{\mathop N\limits^{ + 1} _2}O,{\rm{ }}{\mathop N\limits^{ + 3} _2}{O_3},{\rm{ }}\mathop N\limits^{ + 4} {O_2},{\rm{ }}H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\)

Câu 5 :

 Mệnh đề nào dưới đây là không đúng?

  • A
    Nguyên tử các nguyên tố nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng.
  • B
    So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
  • C
    So với các nguyên tố cùng nhóm VA, nitrogen có tính kim loại mạnh nhất.
  • D
    Do phân tử N2 có liên kết ba rất bền nên nitrogen trơ ở nhiệt độ thường.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Trong cùng một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân tính kim loại tăng dần => Ý C sai.

Câu 6 :

 Nitrogen là chất khí phổ biến tron khí quyển Trái Đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất Ammonia. Số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là?

  • A
    +3.
  • B
    0.
  • C
    +2.
  • D
    -3.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nitrogen có số oxi hóa là 0: (\(\mathop {{N_2}}\limits^0 \))

Câu 7 :

 Số oxi hóa của nitrogen trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

  • A
    N2.
  • B
    NO.
  • C
    NH3.
  • D
    HNO3.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nitrogen có số oxi hóa cao nhất trong hợp chất HNO3 (\(\mathop {HN}\limits^{ + 5} {O_3}\))

Câu 8 :

 Một hỗn hợp gồm hai khí H2 và N2 theo tỉ lệ mol là 4: 1. Nung với xúc tác ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí Y, trong đó NH3 chiếm 20% thể tích. Hiệu suất của phản ứng trên là?

  • A
    41,67%.
  • B
    45%.
  • C
    35,67%.
  • D
    50,6%.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Tính chất hóa học nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Xét 1 mol hỗn hợp gồm 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2:

             N2    +    3H2  →  2NH3

Trước:   0,2          0,8

Pư:          x            3x            2x

(CB)    0,2-x       0,8-3x        2x

nY = 1 – 2x

NH3 chiếm 20% thể tích => \(\frac{{2x}}{{1 - 2x}}\).100 = 20 => x = 1/12

Hiệu suất của phản ứng: H=\(\frac{{1/12}}{{0,2}}.100\% \)= 41,67%

Câu 9 :

 Tìm câu SAI trong các phát biểu sau?

  • A
    Nitrogen chỉ có số oxi hóa âm trong những hợp chất với hai nguyên tố O và F.
  • B
    Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
  • C
    Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
  • D
    Nguyên tử nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hóa trị với nguyên tố khác.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nitrogen có số oxi hóa dương trong những hợp chất với nguyên tố O

Câu 10 :

 Căn cứ vào tính chất vật lí nào sau đây để tách khí Nitrogen ra khỏi không khí?

  • A
    N2 rất ít tan trong nước.
  • B
    N2 nhẹ hơn không khí.
  • C
    N2 là chất không màu, không mùi.
  • D
    Nhiệt độ hóa lỏng của N2 và O2 là khác nhau.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Tính chất vật lý nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nitrogen là chất khí khó hóa lỏng, hóa lỏng ở -196℃. Còn oxygen hóa lỏng ở -183℃.

Câu 11 :

 Hỗn hợp khi X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với He bằng 1,8. Đun nóng trong bình kín một thời gian (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơn so với He bằng 2. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là

  • A
    10%.
  • B
    20%.
  • C
    25%.
  • D
    5%.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Tính chất hóa học nitrogen.

Lời giải chi tiết :

MX = 4.1,8 = 7,2

Xét 1 mol hỗn hợp gồm a mol N2 và b mol H2:

a + b = 1; 28a + 2b = 7,2 ⇒ a = 0,2; b = 0,8 (mol)

N2 + 3H2 → 2NH3

nY = 1 – 2a

Mà MY = 4.2 = 8; mY = mX = 7,2 ⇒ nY = 0,9 = 1 – 2a

⇒ a = 0,05 (mol). Vậy H = (0,05/0,2). 100% = 25%

Câu 12 :

 Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. Công thức của X là

  • A
    N2O .
  • B
    NO2.
  • C
    NO.
  • D
    N2O5.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Tính chất hóa học nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Ở nhiệt độ cao trên 3000℃ hoặc có tia lửa điện, nitrogen kết gợp với oxygen, tạo ra nitrogen monoxide (NO)

Câu 13 :

 Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC). Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là:

  • A
    1,278.
  • B
    4,125.
  • C
    6,75.
  • D
    3,125.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Tính chất hóa học nitrogen.

Lời giải chi tiết :
\({N_{2(k)}} + 3{H_{2(k)}} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2N{H_{3(k)}}\)

Trước pư:           0,5        0,5

Pư:                      0.1        0,3    <-   0,2

(CB)                   0,4         0,2          0,2

Ta có: \({K_C} = \frac{{{{{\rm{(N}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{)}}}^2}}}{{{{{\rm{(}}{H_2})}^3}({N_2}{\rm{)}}}}\)

Thay các giá trị ((N2)) = 0,8M; (H2) = (NH3) = 0,4M

Vậy \({K_C} = \frac{{{{{\rm{(0,4)}}}^2}}}{{{{{\rm{(0,4}})}^3}.0,8}}\)= 3,125

Câu 14 :

 Nitrogen có số oxi hóa âm trong hợp chất với nguyên tố nào sau đây ?

  • A
    Cl.
  • B
    O.
  • C
    H.
  • D
    F.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nitrogen có số oxi hóa âm trong hợp chất với nguyên tố H (\(\mathop N\limits^{ - 3} {H_3}\))

Câu 15 :

 Người ta sản xuất khi nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

  • A
    Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
  • B
    Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
  • C
    Dùng phosphorus để đốt cháy hết oxygen không khí.
  • D
    Cho không khí đi qua bột Cu nung nóng.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Trạng thái tự nhiên nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Trong công nghiệp, khí N2 được điều chế bằng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Câu 16 :

 Trong không khí chứa chủ yếu hai khí nào sau đây?

  • A
    N2, CO2.
  • B
    N2, O2.
  • C
    CO2, O2.
  • D
    O2, NH3.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Trạng thái tự nhiên nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Không khí chứa 78,1% thể tích là N2, oxi chiếm 20,9% thể tích, 1% là hơi nước và các khí khác

Câu 17 :

 Ở nhiệt độ thường, khí N2 khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do:

  • A
    trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
  • B
    trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết..
  • C
    nguyên tử nitrogen có độ âm điện kém hơn oxygen.
  • D
    nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo phân tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bởi một liên kết ba. Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn (945 kJ/mol) và không có cực => Rất bền và trơ về mặt hóa học

Câu 18 :

Cấu hình electron nguyên tử của Nitrogen là:

  • A
    1s22s22p1.
  • B
    1s22s22p5.
  • C
    1s22s22p63s23p2.
  • D
    1s22s22p3.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nguyên tử nitrogen có 7 electron =>Cấu hình electron: 1s22s22p3

Câu 19 :

Vị trí của nitrogen (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

  • A
    ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA.
  • B
    ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
  • C
    ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
  • D
    ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Cấu tạo nguyên tử nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nguyên tố nitrogen ở ô số 7, nhóm VA, chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.

Câu 20 :

Ứng dụng nào sau đây không phải của Nitrogen?

  • A
    Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp.
  • B
    Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
  • C
    Sản xuất phân lân.
  • D
    Tổng hợp ammonia.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về Ứng dụng của nitrogen.

Lời giải chi tiết :

Nitrogen có nhiều ứng dụng trong các ngành sản xuất hóa chất, bảo quản thực phẩm, dược phẩm, mẫu vật phẩm y tế,...

close