Mục kiến thức cần nhớ (Phần học theo SGK) - Trang 35

Giải trang 35 VBT hoá 8 - Mục kiến thức cần nhớ (Phần học theo SGK) với lời giải chi tiết các câu hỏi và lý thuyết trong bài 11

Quảng cáo

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Chất được biểu diễn bằng công thức hóa học

Quảng cáo
decumar

a) Đơn chất được cấu tạo từ một nguyên tố bao gồm kim loại hoặc phi kim.

Ví dụ: S, Fe, Cu, C, …

b) Hợp chất cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

Ví dụ: H2O, Fe2O3

Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất (trừ đơn chất A)

2. Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử cũng như nhóm nguyên tử. Hóa trị của một nguyên tố ( hay nguyên tử) được xác định trên cơ sở lấy hóa trị của H làm đơn vị và của O làm hai đơn vị.

Qui tắc hóa trị ax = by

Vận dụng: 

a) Tính hóa trị chưa biết

Thí dụ:

 \(\begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^{III} \mathop {{F_3}}\limits^{b?}  =  > b = (III.1):3 = 1\\\mathop {F{e_2}}\limits^{a?} \mathop {{{(S{O_4})}_3}}\limits^{II}  =  > a = (II.\,\,3):3 = 2\end{array}\)

b) Lập công thức hóa học

Thí dụ: \(\)

\(\begin{array}{l}\mathop {C{u_x}}\limits^{II} \mathop {{O_y}}\limits^{II}  =  > \dfrac{x}{y} = \dfrac{{II}}{{II}} =  > x = 1,y = 1;CTHH:CuO\\\mathop {F{e_x}}\limits^{III} \mathop {{{(N{O_3})}_y}}\limits^I  =  > \dfrac{x}{y} = \dfrac{I}{{III}} =  > x = 1,y = 3;CTHH:Fe{(N{O_3})_3}\\\mathop {A{l_x}}\limits^{III} \mathop {{{(S{O_4})}_y}}\limits^{II}  =  > \dfrac{x}{y} = \dfrac{{II}}{{III}} =  > x = 2,y = 3;CTHH:A{l_2}{(S{O_4})_3}\end{array}\)

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K10 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close