Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 1

Đề bài

I. PRONUNCIATION
Câu 1 :

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1.1
  • A

    block

  • B

    report

  • C

    iPod

  • D

    novel

Câu 1.2
  • A

    victim

  • B

    realize 

  • C

    violence

  • D

    childhood

Câu 1.3
  • A

    tablet

  • B

    gadget 

  • C

    battery

  • D

    strange

Câu 2 :

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 2.1
  • A

    typhoon

  • B

    outdoor

  • C

    valley

  • D

    thunder

Câu 2.2
  • A

    actor  

  • B

    produce

  • C

    perform 

  • D

    review

II. VOCABULARY AND GRAMMAR
Câu 1 :

Choose the best answer for each question.

Câu 1.1

It’s a not good _________ movie. We didn’t find it funny and slept throughout most of the films.

  • A

    sci-fi 

  • B

    comedy

  • C

    fairy tale

  • D

    romantic

Câu 1.2

The process when kids undergo a lot of physical and mental changes to become teenagers is called_______.

  • A

    childhood

  • B

    adulthood 

  • C

    puberty

  • D

    adolescents

Câu 1.3

There ________ some news for you, both good and bad. What would you like to hear first?

  • A

    is

  • B

    are 

  • C

    were

  • D

    was

Câu 1.4

50% of the interviewed teenagers in the UK said they used their phones more than 3 hours per day, and __________ do the teenagers from Japan.

  • A

    neither 

  • B

    so

  • C

    too

  • D

    either

Câu 1.5

Get me the jacket please, it’s __________ cold today.

  • A

    freezing 

  • B

    boiling

  • C

    stormy

  • D

    raining

Câu 1.6

You use a __________ to make your phone battery go full again.

  • A

    gadget 

  • B

    camera 

  • C

    charger

  • D

    tablet

Câu 1.7

Bullying can make the victims feel ________ and pressured to go back to school.

  • A

    hopeful

  • B

    envious 

  • C

    hopeless

  • D

    amazing

Câu 1.8

No one in my team wants to lose the game, and _________ does the opponent team.

  • A

    neither 

  • B

    so 

  • C

    either 

  • D

    too

Câu 1.9

I and Anna was best friend during my childhood, but now we don’t __________ well.

  • A

    get along

  • B

    break down

  • C

    give up 

  • D

    hang up

Câu 1.10

She’s the _________ actress in the play. She did the role so well that everyone was crying over the character.

  • A

    good 

  • B

    better

  • C

    best

  • D

    worst

Câu 2 :

Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket.

16. The

at our school’s anniversary was amazing. (PERFORM)

17. This

is so awful. He makes me look so ugly in my wedding album! (PHOTO)

18. Many teenagers go through a difficult

due to parental pressure. (CHILD)

19. In 2011, there was a massive

in Japan. (EARTH)

20. The film receives both positive and negative

from the audience. (VIEW)

III. READING
Câu 1 :

Read the text and choose the best answer for the below questions.

Today I learn about a convenient gadget called the iPod nano, which works as a music player. iPod nano is a product by Apple. It is only 1.6 inches wide and 3.5 inches long, so it’s a very tiny device. These iPods come with two different colours (black and white) and two different memory sizes: 2GB (for almost 500 songs) and 4GB (1000 songs) so you can choose what fits you most. Apple also includes some accessories when you buy the nano Ipod: the package comes with a pair of earphones, a charger and a cable. iPod nano’s battery can last for up to 5 hours when it is fully charged.

You can download your favourite songs and import them into the iPods to listen to your music anywhere you go. To do this, plug in the cable and connect your iPod to your laptop or computer. Next, go to some music websites like Soundcloud to download your favourite tracks. When the music files are on your computer, you can move them into the iPod folder. You can also add in more songs or delete the songs in this way!

Câu 1.1

How many songs can you download with a 4GB iPod nano?

  • A

    500 songs

  • B

    more than 1000 songs

  • C

    1000 songs

  • D

    less than 500 songs

Câu 1.2

What item is NOT included in the iPod nano package?

  • A

    charger 

  • B

    memory card 

  • C

    earphones 

  • D

    cable

Câu 1.3

What does the word “them” refer to?

  • A

    iPod nano

  • B

    computer

  • C

    folder 

  • D

    music files

Câu 1.4

What is NOT true about the iPod nano?

  • A

    The battery can last for 5 hours.

  • B

    They are made by Apple.

  • C

    They are big devices.

  • D

    They have two different colours.

Câu 1.5

What is the main idea of the text?

  • A

    Apple’s iPod industry.

  • B

    The features of iPod nano.

  • C

    How to download songs.

  • D

    The benefits of music.

Câu 2 :

Choose the best answer to fill in each numbered blank in the text below.

When violent events happen outside the control of humans, they are called natural disasters. Natural forces are the causes of these events. There are many kinds of natural disasters, and they can (26) ________loss of life, injury, and damage to property.

So, can we predict natural disasters? The answer is a definite 'yes' for (27) ________kinds of natural disasters. Scientists understand the factors that lead to storms, tornadoes, and floods. (28) ________, it is much more difficult to predict earthquakes and volcanic eruptions. Some volcanos (29) ________leak gases or pour out lava before erupting, but others do not give any warnings at all. It is also difficult to predict earthquakes although scientists are (30) ________of the regions where earthquakes are most likely to happen.

Câu 2.1
  • A

    take in 

  • B

    result in

  • C

    come in 

  • D

    get in

Câu 2.2
  • A

    some 

  • B

    few

  • C

    lots

  • D

    little

Câu 2.3
  • A

    Moreover

  • B

    Therefore 

  • C

    However

  • D

    Otherwise

Câu 2.4
  • A

    should 

  • B

    must 

  • C

    will 

  • D

    may

Câu 2.5
  • A

    aware

  • B

    fond

  • C

    concerned

  • D

    crazy

IV. WRITING
Câu 1 :

Rewrite the sentence using the word given in the bracket. DO NOT CHANGE THE GIVEN WORDS.

31. Both Mary and Bob use electronic devices for more than 5 hours a day. (SO)

32. Jill and Anna plan to meet each other once a week. (GET)

33. I was watching the news on TV. Suddenly, they reported an emergency notice about the typhoon. (WHEN)

34. My dad watches sports news everyday. He loves it. (WATCHING)

35. Everyone in my class is shorter than Bill. (TALLEST)

V. LISTENING
Câu 1 :

Listen and fill in the blanks.

36. Margaret wants to become a

.

37. Patricia and Barbara want to be

.

38. Ken will be a good

because he's funny.

39. The dream of Margaret’s mother was to become a

.

40. Margaret's father wanted to start a

.

Lời giải và đáp án

I. PRONUNCIATION
Câu 1 :

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

Câu 1.1
  • A

    block

  • B

    report

  • C

    iPod

  • D

    novel

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “o”

Lời giải chi tiết :

block /blɒk/

report /rɪˈpɔːt/

iPod /ˈaɪ.pɒd/

novel /ˈnɒv.əl/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ɔː/, các phương án còn lại phát âm /ɒ/.

Đáp án: B

Câu 1.2
  • A

    victim

  • B

    realize 

  • C

    violence

  • D

    childhood

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “i”

Lời giải chi tiết :

victim /ˈvɪk.tɪm/

realize /ˈrɪə.laɪz/

violence /ˈvaɪə.ləns/

childhood /ˈtʃaɪld.hʊd/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ɪ/, các phương án còn lại phát âm /aɪ/.

Đáp án: A

Câu 1.3
  • A

    tablet

  • B

    gadget 

  • C

    battery

  • D

    strange

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phát âm “a”

Lời giải chi tiết :

tablet /ˈtæb.lət/

gadget /ˈɡædʒ.ɪt/

battery /ˈbæt.ər.i/

strange /streɪndʒ/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /eɪ/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

Đáp án: D

Câu 2 :

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Câu 2.1
  • A

    typhoon

  • B

    outdoor

  • C

    valley

  • D

    thunder

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

typhoon /taɪˈfuːn/

outdoor /ˈaʊtˌdɔːr/

valley /ˈvæl.i/

thunder /ˈθʌn.dər/

Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đáp án: A

Câu 2.2
  • A

    actor  

  • B

    produce

  • C

    perform 

  • D

    review

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Lời giải chi tiết :

actor /ˈæk.tər/

produce /prəˈdʒuːs/

perform /pəˈfɔːm/

review /rɪˈvjuː/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đáp án: A

II. VOCABULARY AND GRAMMAR
Câu 1 :

Choose the best answer for each question.

Câu 1.1

It’s a not good _________ movie. We didn’t find it funny and slept throughout most of the films.

  • A

    sci-fi 

  • B

    comedy

  • C

    fairy tale

  • D

    romantic

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

sci-fi: khoa học viễn tưởng

comedy: hài kịch

fairy tale: cổ tích

romantic: lãng mạn

It’s a not good comedy movie. We didn’t find it funny and slept throughout most of the films.

Tạm dịch: Đó là một bộ phim hài không hay. Chúng tôi không thấy buồn cười và ngủ suốt hầu hết các bộ phim.

Đáp án: B

Câu 1.2

The process when kids undergo a lot of physical and mental changes to become teenagers is called_______.

  • A

    childhood

  • B

    adulthood 

  • C

    puberty

  • D

    adolescents

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

childhood (n): thời thơ ấu

adulthood (n): tuổi trưởng thành

puberty (n): tuổi dậy thì

adolescents (n): thanh thiếu niên

The process when kids undergo a lot of physical and mental changes to become teenagers is called puberty.

Tạm dịch: Quá trình trẻ trải qua nhiều thay đổi về thể chất và tinh thần để trở thành thiếu niên được gọi là tuổi dậy thì.

Đáp án: C

Câu 1.3

There ________ some news for you, both good and bad. What would you like to hear first?

  • A

    is

  • B

    are 

  • C

    were

  • D

    was

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc "there be"

Lời giải chi tiết :

Câu kể ở hiện tại => động từ chia thì hiện tại đơn.

Danh từ chính “news” là danh từ không đếm được => chia động từ tobe dạng số ít: “is”.

There is some news for you, both good and bad. What would you like to hear first?

Tạm dịch: Có một số tin tức dành cho bạn, cả tốt lẫn xấu. Bạn muốn nghe điều gì đầu tiên?

Đáp án: A

Câu 1.4

50% of the interviewed teenagers in the UK said they used their phones more than 3 hours per day, and __________ do the teenagers from Japan.

  • A

    neither 

  • B

    so

  • C

    too

  • D

    either

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu đồng tình

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc “so do + N”: ai/cái gì cũng vậy => dùng trong câu khẳng định diễn tả sự đồng tình.

50% of the interviewed teenagers in the UK said they used their phones more than 3 hours per day, and so do the teenagers from Japan.

Tạm dịch: 50% thanh thiếu niên được phỏng vấn ở Anh cho biết họ sử dụng điện thoại hơn 3 giờ mỗi ngày và thanh thiếu niên ở Nhật Bản cũng vậy.

Đáp án: B

Câu 1.5

Get me the jacket please, it’s __________ cold today.

  • A

    freezing 

  • B

    boiling

  • C

    stormy

  • D

    raining

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

freezing: đóng băng

boiling: sôi

stormy: giông bão

raining: mưa

Cụm từ “freezing cold” (lạnh cóng, rét cóng)

Get me the jacket please, it’s freezing cold today.

Tạm dịch: Làm ơn lấy cho tôi chiếc áo khoác, hôm nay trời lạnh cóng.

Đáp án: A

Câu 1.6

You use a __________ to make your phone battery go full again.

  • A

    gadget 

  • B

    camera 

  • C

    charger

  • D

    tablet

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

gadget (n): tiện ích

camera (n): máy ảnh

charger (n): bộ sạc

tablet (n): máy tính bảng

You use a charger to make your phone battery go full again.

Tạm dịch: Bạn sử dụng bộ sạc để làm pin điện thoại đầy trở lại.

Đáp án: C

Câu 1.7

Bullying can make the victims feel ________ and pressured to go back to school.

  • A

    hopeful

  • B

    envious 

  • C

    hopeless

  • D

    amazing

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

hopeful (adj): hy vọng

envious (adj): ghen tị

hopeless (adj): tuyệt vọng

amazing (adj): tuyệt vời

Bullying can make the victims feel hopeless and pressured to go back to school.

Tạm dịch: Bắt nạt có thể khiến nạn nhân cảm thấy tuyệt vọng và bị áp lực phải quay lại trường học.

Đáp án: C

Câu 1.8

No one in my team wants to lose the game, and _________ does the opponent team.

  • A

    neither 

  • B

    so 

  • C

    either 

  • D

    too

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu đồng tình

Lời giải chi tiết :

Cụm “neither do/does + S”: ai đó cũng không: dùng diễn tả sự đồng tình trong câu phủ định.

No one in my team wants to lose the game, and neither does the opponent team.

Tạm dịch: Không ai trong đội của tôi muốn thua trận và đội đối thủ cũng vậy.

Đáp án: A

Câu 1.9

I and Anna was best friend during my childhood, but now we don’t __________ well.

  • A

    get along

  • B

    break down

  • C

    give up 

  • D

    hang up

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

get along: thân thiết, có quan hệ tốt

break down: sụp đổ, tan vỡ

give up: từ bỏ

hang up: kết thúc

I and Anna was best friend during my childhood, but now we don’t get along well.

Tạm dịch: Tôi và Anna là bạn thân thời thơ ấu, nhưng bây giờ chúng tôi không còn thân thiết nữa.

Đáp án: A

Câu 1.10

She’s the _________ actress in the play. She did the role so well that everyone was crying over the character.

  • A

    good 

  • B

    better

  • C

    best

  • D

    worst

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh hơn nhất

Lời giải chi tiết :

Phía trước có “the” => phía sau cần điền tính từ dạng so sánh hơn nhất.

good: tốt

better: tốt hơn

best: tốt nhất

worst: tệ nhất

She’s the best actress in the play. She did the role so well that everyone was crying over the character.

Tạm dịch: Cô ấy là nữ diễn viên xuất sắc nhất trong vở kịch. Cô ấy đã nhập vai xuất sắc đến mức mọi người đều phải khóc vì nhân vật này.

Đáp án: C

Câu 2 :

Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket.

16. The

at our school’s anniversary was amazing. (PERFORM)

Đáp án :

16. The

at our school’s anniversary was amazing. (PERFORM)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

16. Vị trí còn trống cần điền một danh từ số ít làm chủ ngữ cho câu.

perform (v): thể hiện

performance (n): màn trình diễn

The performance at our school’s anniversary was amazing.

Tạm dịch: Buổi biểu diễn tại lễ kỷ niệm trường chúng tôi thật tuyệt vời.

Đáp án: performance

17. This

is so awful. He makes me look so ugly in my wedding album! (PHOTO)

Đáp án :

17. This

is so awful. He makes me look so ugly in my wedding album! (PHOTO)

Lời giải chi tiết :

17. Vị trí còn trống cần điền một danh từ chỉ người số ít làm chủ ngữ cho câu.

photo (n): bức ảnh

photographer (n): nhiếp ảnh gia

This photographer is so awful. He makes me look so ugly in my wedding album!

Tạm dịch: Nhiếp ảnh gia này tệ quá. Anh ấy khiến tôi trông thật xấu xí trong album cưới!

Đáp án: photographer

18. Many teenagers go through a difficult

due to parental pressure. (CHILD)

Đáp án :

18. Many teenagers go through a difficult

due to parental pressure. (CHILD)

Lời giải chi tiết :

18. Sau mạo từ “a” và tính từ “difficult” cần điền một danh từ số ít để tạo thành cụm danh từ.

child (n): đứa trẻ

childhood (n): tuổi thơ

Many teenagers go through a difficult childhood due to parental pressure.

Tạm dịch: Nhiều thanh thiếu niên phải trải qua tuổi thơ khó khăn do áp lực của cha mẹ.

Đáp án: childhood

19. In 2011, there was a massive

in Japan. (EARTH)

Đáp án :

19. In 2011, there was a massive

in Japan. (EARTH)

Lời giải chi tiết :

19. Vị trí còn trống cần điền một danh từ mang nghĩa “trận động đất”.

Earth (n): Trái Đất

earthquake (n): trận động đất

In 2011, there was a massive earthquake in Japan.

Tạm dịch: Năm 2011, có một trận động đất lớn ở Nhật Bản.

Đáp án: earthquake

20. The film receives both positive and negative

from the audience. (VIEW)

Đáp án :

20. The film receives both positive and negative

from the audience. (VIEW)

Lời giải chi tiết :

20. Vị trí còn trống cần điền một danh từ đứng sau tính từ “positive and negative”. Phía trước có từ “both” => danh từ phía sau chia ở dạng số nhiều.

view (n): quan điểm, góc nhìn

review (n): nhận xét, đánh giá

The film receives both positive and negative reviews from the audience.

Tạm dịch: Bộ phim nhận được cả đánh giá tích cực và tiêu cực từ khán giả.

Đáp án: reviews

III. READING
Câu 1 :

Read the text and choose the best answer for the below questions.

Today I learn about a convenient gadget called the iPod nano, which works as a music player. iPod nano is a product by Apple. It is only 1.6 inches wide and 3.5 inches long, so it’s a very tiny device. These iPods come with two different colours (black and white) and two different memory sizes: 2GB (for almost 500 songs) and 4GB (1000 songs) so you can choose what fits you most. Apple also includes some accessories when you buy the nano Ipod: the package comes with a pair of earphones, a charger and a cable. iPod nano’s battery can last for up to 5 hours when it is fully charged.

You can download your favourite songs and import them into the iPods to listen to your music anywhere you go. To do this, plug in the cable and connect your iPod to your laptop or computer. Next, go to some music websites like Soundcloud to download your favourite tracks. When the music files are on your computer, you can move them into the iPod folder. You can also add in more songs or delete the songs in this way!

Câu 1.1

How many songs can you download with a 4GB iPod nano?

  • A

    500 songs

  • B

    more than 1000 songs

  • C

    1000 songs

  • D

    less than 500 songs

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Bạn có thể tải xuống bao nhiêu bài hát với iPod nano 4GB?

A. 500 songs: 500 bài hát

B. more than 1000 songs: hơn 1000 bài hát

C. 1000 songs: 1000 bài hát

D. less than 500 songs: dưới 500 bài hát

Thông tin: iPod nano is a product by Apple … These iPods come with two different colours (black and white) and two different memory sizes: 2GB (for almost 500 songs) and 4GB (1000 songs).

Tạm dịch: iPod nano là sản phẩm của Apple … Những chiếc iPod này có hai màu khác nhau (đen và trắng) và hai kích cỡ bộ nhớ khác nhau: 2GB (cho gần 500 bài hát) và 4GB (cho 1000 bài hát).

Đáp án: C

Câu 1.2

What item is NOT included in the iPod nano package?

  • A

    charger 

  • B

    memory card 

  • C

    earphones 

  • D

    cable

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Vật phẩm nào KHÔNG được bao gồm trong gói iPod nano?

charger: bộ sạc

memory card: thẻ nhớ

earphones: tai nghe

cable: cáp

Thông tin: Apple also includes some accessories when you buy the nano Ipod: the package comes with a pair of earphones, a charger and a cable.

Tạm dịch: Apple cũng tặng kèm một số phụ kiện khi bạn mua Ipod nano: gói đi kèm một cặp tai nghe, bộ sạc và cáp.

Đáp án: B

Câu 1.3

What does the word “them” refer to?

  • A

    iPod nano

  • B

    computer

  • C

    folder 

  • D

    music files

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Từ “they” ám chỉ điều gì?

iPod nano

computer: máy tính

folder: thư mục

music files: tập tin nhạc

Thông tin: When the music files are on your computer, you can move them into the iPod folder.

Tạm dịch: Khi các tập tin nhạc đã có trên máy tính của bạn, bạn có thể di chuyển chúng vào thư mục iPod.

Đáp án: D

Câu 1.4

What is NOT true about the iPod nano?

  • A

    The battery can last for 5 hours.

  • B

    They are made by Apple.

  • C

    They are big devices.

  • D

    They have two different colours.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Điều gì KHÔNG đúng về iPod nano?

A. Pin có thể hoạt động trong 5 giờ.

B. Chúng được sản xuất bởi Apple.

C. Chúng là những thiết bị lớn.

D. Chúng có hai màu khác nhau.

Thông tin:  It is only 1.6 inches wide and 3.5 inches long, so it’s a very tiny device.

Tạm dịch: Nó chỉ rộng 1,6 inch và dài 3,5 inch, vì vậy đây là một thiết bị rất nhỏ.

Đáp án: C

Câu 1.5

What is the main idea of the text?

  • A

    Apple’s iPod industry.

  • B

    The features of iPod nano.

  • C

    How to download songs.

  • D

    The benefits of music.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Ý chính của văn bản là gì?

A. Ngành công nghiệp iPod của Apple.

B. Các tính năng của iPod nano.

C. Cách tải bài hát.

D. Lợi ích của âm nhạc.

Đáp án: B

Câu 2 :

Choose the best answer to fill in each numbered blank in the text below.

When violent events happen outside the control of humans, they are called natural disasters. Natural forces are the causes of these events. There are many kinds of natural disasters, and they can (26) ________loss of life, injury, and damage to property.

So, can we predict natural disasters? The answer is a definite 'yes' for (27) ________kinds of natural disasters. Scientists understand the factors that lead to storms, tornadoes, and floods. (28) ________, it is much more difficult to predict earthquakes and volcanic eruptions. Some volcanos (29) ________leak gases or pour out lava before erupting, but others do not give any warnings at all. It is also difficult to predict earthquakes although scientists are (30) ________of the regions where earthquakes are most likely to happen.

Câu 2.1
  • A

    take in 

  • B

    result in

  • C

    come in 

  • D

    get in

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

take in: lấy

result in: dẫn tới, gây ra

come in: đi vào

get in: đem vào

There are many kinds of natural disasters, and they can (26) result in loss of life, injury, and damage to property.

Tạm dịch: Có rất nhiều loại thiên tai, và chúng có thể dẫn đến mất mạng, thương tích, và thiệt hại về tài sản.

Đáp án: B

Câu 2.2
  • A

    some 

  • B

    few

  • C

    lots

  • D

    little

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Lượng từ

Lời giải chi tiết :

some: một số

(a) few: một vài (+ danh từ đếm được)

lots (+ of): nhiều

(a) little: một ít (+ danh từ không đếm được)

The answer is a definite 'yes' for (27) some kinds of natural disasters.

Tạm dịch: Câu trả lời là chắc chắn 'có' cho (27) một số loại thiên tai.

Đáp án: A

Câu 2.3
  • A

    Moreover

  • B

    Therefore 

  • C

    However

  • D

    Otherwise

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

Moreover: Hơn nữa

Therefore: Do đó

However: Tuy nhiên

Otherwise: Nếu không thì

Scientists understand the factors that lead to storms, tornadoes, and floods. (28) However, it is much more difficult to predict earthquakes and volcanic eruptions.

Tạm dịch: Các nhà khoa học hiểu rõ các yếu tố dẫn đến bão, lốc xoáy, lũ lụt. Tuy nhiên, việc dự đoán động đất và núi lửa phun trào khó khăn hơn nhiều.

Đáp án: C

Câu 2.4
  • A

    should 

  • B

    must 

  • C

    will 

  • D

    may

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Lời giải chi tiết :

should: nên

must: phải

will: sẽ

may: có thể

Some volcanos (29) may leak gases or pour out lava before erupting, but others do not give any warnings at all.

Tạm dịch: Một số núi lửa có thể rò rỉ khí hoặc phun ra dung nham trước khi phun trào.

Đáp án: D

Câu 2.5
  • A

    aware

  • B

    fond

  • C

    concerned

  • D

    crazy

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

aware (+ of): hiểu, nhận thức

fond (+ of): thích thú

concerned (+ about): lo lắng

crazy (+ about): thích, phát cuồng

It is also difficult to predict earthquakes although scientists are (30) aware of the regions where earthquakes are most likely to happen.

Tạm dịch: Nó cũng là khó khăn để dự đoán động đất mặc dù các nhà khoa học nhận thức được các khu vực nơi động đất có nhiều khả năng xảy ra nhất.

Đáp án: A

IV. WRITING
Câu 1 :

Rewrite the sentence using the word given in the bracket. DO NOT CHANGE THE GIVEN WORDS.

31. Both Mary and Bob use electronic devices for more than 5 hours a day. (SO)

Đáp án :

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu đồng tình với “so”

Lời giải chi tiết :

31. Cụm “so do/does + S”: diễn tả sự đồng tình trong câu khẳng định.

Both Mary and Bob use electronic devices for more than 5 hours a day.

(Cả Mary và Bob đều sử dụng thiết bị điện tử hơn 5 giờ mỗi ngày.)

Đáp án: Mary uses electronic devices for more than 5 hours a day, so does Bob.

(Mary sử dụng thiết bị điện tử hơn 5 giờ mỗi ngày, Bob cũng vậy.)

32. Jill and Anna plan to meet each other once a week. (GET)

Đáp án :

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

32. Cấu trúc “meet each other” = “get together”: gặp nhau.

Jill and Anna plan to meet each other once a week.

(Jill và Anna dự định gặp nhau mỗi tuần một lần.)

Đáp án:  Jill and Anna plan to get together once a week.

33. I was watching the news on TV. Suddenly, they reported an emergency notice about the typhoon. (WHEN)

Đáp án :

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì quá khứ đơn – quá khứ tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

33. Câu diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào => hành động đang diễn ra, kéo dài chia quá khứ tiếp diễn; hành động ngắn xen vào chia quá khứ đơn.

Cấu trúc: S1 + was/were + V-ing + when + S2 + V-ed + O.

I was watching the news on TV. Suddenly, they reported an emergency notice about the typhoon.

(Tôi đang xem tin tức trên TV. Đột nhiên, họ báo cáo một thông báo khẩn cấp về cơn bão.)

Đáp án: I was watching the news on TV when they reported an emergency notice about the typhoon.

(Tôi đang xem tin tức trên TV thì họ đưa ra thông báo khẩn cấp về cơn bão.)

34. My dad watches sports news everyday. He loves it. (WATCHING)

Đáp án :

Phương pháp giải :

Kiến thức: Động từ theo sau bởi V-ing

Lời giải chi tiết :

34. Cấu trúc: S + love + V-ing (yêu thích làm việc gì)

My dad watches sports news every day. He loves it.

(Bố tôi xem tin tức thể thao hàng ngày. Ông ấy yêu nó.)

Đáp án: My dad loves watching sports news every day.

(Bố tôi thích tin tức thể thao hàng ngày.)

35. Everyone in my class is shorter than Bill. (TALLEST)

Đáp án :

Phương pháp giải :

Kiến thức: So sánh hơn – so sánh nhất

Lời giải chi tiết :

35. Cấu trúc câu so sánh nhất: S + be + the + tính từ ngắn – EST

Everyone in my class is shorter than Bill.

(Mọi người trong lớp tôi đều thấp hơn Bill.)

Đáp án: Bill is the tallest person in my class.

(Bill là người cao nhất trong lớp tôi.)

V. LISTENING
Câu 1 :

Listen and fill in the blanks.

36. Margaret wants to become a

.

Đáp án :

36. Margaret wants to become a

.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải chi tiết :

36. Sau mạo từ “a” cần danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm.

doctor: bác sĩ

Margaret wants to become a doctor.

(Margaret muốn trở thành bác sĩ.)

Thông tin: Margaret: Mine is to be a doctor.

Tạm dịch: Margaret: (Ước mơ) của con là trở thành một bác sĩ.

Đáp án: doctor

37. Patricia and Barbara want to be

.

Đáp án :

37. Patricia and Barbara want to be

.

Lời giải chi tiết :

37. Sau “become” cần một tính từ hoặc danh từ.

rich (adj): giàu có

Patricia and Barbara want to be rich.

(Patricia và Barbara muốn trở nên giàu có.)

Thông tin: It's because they want to be rich.

Tạm dịch: Đó là vì họ muốn giàu có.

Đáp án: rich

38. Ken will be a good

because he's funny.

Đáp án :

38. Ken will be a good

because he's funny.

Lời giải chi tiết :

38. au mạo từ “a” và tính từ “good” cần danh từ số ít.

blogger (n): người viết nhật ký điện tử

Ken will be a good blogger because he's funny.

(Ken sẽ là một người viết nhật ký điện tử giỏi vì anh ấy vui tính.)

Thông tin:

Mom: I see. How about your friend Ken?

Margaret: His dream is to be a blogger.

Mom: That's a good idea. He's very funny.

Tạm dịch:

Mẹ: Mẹ hiểu rồi. Còn bạn Ken của con thì sao?

Margaret: Ước mơ của cậu ấy là trở thành một blogger.

Mẹ: Đó là một ý tưởng hay. Cậu ấy rất buồn cười.

Đáp án: blogger

39. The dream of Margaret’s mother was to become a

.

Đáp án :

39. The dream of Margaret’s mother was to become a

.

Lời giải chi tiết :

39. Sau mạo từ “a” cần danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm.

musician (n): nhạc sĩ

The dream of Margaret’s mother was to become a musician.

(Ước mơ của mẹ Margaret là trở thành một nhạc sĩ.)

Thông tin: Mom: Oh, mine was to become a musician.

Tạm dịch: Mẹ: Ồ, mơ ước của mẹ là trở thành một nhạc sĩ.

Đáp án: musician

40. Margaret's father wanted to start a

.

Đáp án :

40. Margaret's father wanted to start a

.

Lời giải chi tiết :

40. Sau mạo từ “a” cần danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm.

family (n): gia đình

Margaret's father wanted to start a family.

(Cha của Margaret muốn bắt đầu một gia đình.)

Thông tin: It's because your father and I didn't have the same dream. His was to start a family.

Tạm dịch: Đó là vì bố con và mẹ không có cùng ước mơ. Mơ ước của ông ấy là thành lập một gia đình.

Đáp án: family

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Margaret: Hi, Mom.

Mom: Hi, Margaret. How was school?

Margaret: It was good. We talked about our dreams for the future. Mine is to be a doctor. 

Mom: Oh, I thought your dream was to be a famous actress.

Margaret: It was, but I think that helping people is more important than being things.

Mom: What about Patricia and Barbara? What's their dream?

Margaret: Theirs are to work at a bank.

Mom: Why do they want to work at a bank?

Margaret: It's because they want to be rich.

Mom: I see. How about your friend Ken?

Margaret: His dream is to be a blogger.

Mom: That's a good idea. He's very funny.

Margaret: I know. Mom, when you were my age, what was your dream?

Mom: Oh, mine was to become a musician.

Margaret: But Mom, why didn't you do that?

 Mom: It's because your father and I didn't have the same dream. His was to start a family.

Margaret: Oh!

Tạm dịch:

Margaret: Chào mẹ.

Mẹ: Chào Margaret. Ở trường thế nào?

Margaret: Nó rất tốt. Chúng con nói chuyện về ước mơ tương lai của mình. Của con là trở thành một bác sĩ.

Mẹ: Ồ, mẹ tưởng ước mơ của con là trở thành một nữ diễn viên nổi tiếng.

Margaret: Đúng vậy, nhưng tôi nghĩ việc giúp đỡ mọi người quan trọng hơn là trở thành cái kia.

Mẹ: Thế còn Patricia và Barbara thì sao? Ước mơ của họ là gì?

Margaret: Họ sẽ làm việc tại ngân hàng.

Mẹ: Tại sao họ muốn làm việc tại ngân hàng?

Margaret: Đó là vì họ muốn giàu có.

Mẹ: Mẹ hiểu rồi. Còn bạn Ken của con thì sao?

Margaret: Ước mơ của bạn ấy là trở thành một blogger.

Mẹ: Đó là một ý tưởng hay. Cậu ấy rất hài hước.

Margaret: Con biết. Mẹ ơi, khi mẹ bằng tuổi con, ước mơ của mẹ là gì?

Mẹ: Ồ, ước mơ của mẹ là trở thành một nhạc sĩ.

Margaret: Nhưng mẹ ơi, tại sao mẹ không làm vậy?

Mẹ: Đó là vì bố con và mẹ không có cùng ước mơ. Mơ ước của ông ấy là thành lập một gia đình.

Margaret: Ồ!

  • Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 2

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 2

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. Choose the best answer for each question. Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket. Read the text and choose the best answer for the below questions.

  • Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 3

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. Choose the best answer for each question. Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket. Read the text and choose the best answer for the below questions.

  • Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 4

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 4

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. Choose the best answer for each question. Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket. Read the text and choose the best answer for the below questions.

  • Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 5

    Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 8 English Discovery - Đề số 5

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest. Choose the best answer for each question. Fill in the blank with the correct form of the word in the bracket. Read the text and choose the best answer for the below questions.

  • Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - English Discovery

    Đề cương ôn tập học kì 1 Tiếng Anh 8 - English Discovery

    Đề cương ôn tập học kì 1 tiếng Anh 8 English Discovery từ Unit 1 - 4 gồm lý thuyết và bài tập về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có đáp án

close