Xảo thuật
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Cách thức khôn khéo, tinh xảo.
Ví dụ:
Nhiếp ảnh gia dùng xảo thuật ánh sáng để giấu đi những góc thô của căn phòng.
Nghĩa: Cách thức khôn khéo, tinh xảo.
1
Học sinh tiểu học
- Cô thợ may dùng xảo thuật để may đường chỉ thẳng tắp.
- Chú ảo thuật gia biểu diễn xảo thuật khiến khăn biến mất.
- Bạn Lan vẽ bông hoa rất đẹp nhờ xảo thuật tô màu mịn màng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người đầu bếp áp dụng xảo thuật cắt thái để đĩa salad trông hút mắt hơn.
- Thầy sửa máy dùng xảo thuật nắn lại bản lề, cửa tủ đóng êm như mới.
- Bạn lớp trưởng có xảo thuật sắp xếp thời gian nên vẫn hoàn thành bài mà không vội vã.
3
Người trưởng thành
- Nhiếp ảnh gia dùng xảo thuật ánh sáng để giấu đi những góc thô của căn phòng.
- Trong thương lượng, anh ấy chọn xảo thuật đặt câu hỏi mở, kéo đối tác về phía giải pháp.
- Bà cụ thợ bạc có xảo thuật chạm khắc, biến một miếng bạc thô thành mặt dây chuyền sống động.
- Viết báo cũng cần xảo thuật: lược bớt ồn ào, giữ lại chi tiết nói được cả câu chuyện.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cách thức khôn khéo, tinh xảo.
Từ đồng nghĩa:
kỹ xảo mẹo thuật
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| xảo thuật | trung tính; hơi sách vở; sắc thái khen ngợi kỹ xảo, không hàm ý lừa dối Ví dụ: Nhiếp ảnh gia dùng xảo thuật ánh sáng để giấu đi những góc thô của căn phòng. |
| kỹ xảo | trung tính; chuyên môn/nghệ thuật; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Bộ phim gây ấn tượng nhờ xảo thuật/kỹ xảo hiện đại. |
| mẹo thuật | cổ/văn chương; trung tính hơi cầu kỳ; mức độ nhẹ Ví dụ: Ông đồ nổi tiếng về mẹo thuật khi bày biện câu đối. |
| vụng về | trung tính-khẩu ngữ; mức độ mạnh; chỉ sự thiếu khéo léo Ví dụ: Bài dàn dựng ấy thiếu xảo thuật, trông khá vụng về. |
| thô sơ | trung tính; mô tả kỹ thuật nghèo nàn; mức độ vừa Ví dụ: Hiệu ứng còn thô sơ, chưa có xảo thuật đáng kể. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các kỹ thuật tinh vi trong các lĩnh vực như công nghệ, nghệ thuật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả các kỹ năng, kỹ xảo trong biểu diễn hoặc sáng tạo nghệ thuật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành liên quan đến công nghệ, kỹ thuật, nơi cần sự khéo léo và tinh xảo.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự khéo léo, tinh vi, thường mang sắc thái tích cực.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các ngữ cảnh chuyên môn hoặc nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khéo léo, tinh xảo trong một kỹ thuật hay phương pháp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường, nơi từ ngữ đơn giản hơn có thể phù hợp hơn.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ lĩnh vực áp dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ kỹ năng hoặc kỹ xảo khác, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- Không nên dùng để chỉ những hành động đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ lĩnh vực áp dụng và mức độ tinh xảo của kỹ thuật được đề cập.
1
Chức năng ngữ pháp
"Xảo thuật" là danh từ, thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa hai từ "xảo" và "thuật".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "xảo thuật ảo thuật gia".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ (như "tinh vi"), động từ (như "sử dụng"), và lượng từ (như "một số").





