Vọng lâu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Chỗ xây dựng trên cao, trên cổng thành, trên nóc lâu đài hay ở đuôi thuyền lớn thời xưa, để quan sát từ xa.
Ví dụ:
Vọng lâu là nơi đặt trên cao để quan sát từ xa.
Nghĩa: Chỗ xây dựng trên cao, trên cổng thành, trên nóc lâu đài hay ở đuôi thuyền lớn thời xưa, để quan sát từ xa.
1
Học sinh tiểu học
- Cô hướng dẫn chỉ cho chúng em cái vọng lâu trên cổng thành để đứng nhìn ra đồng xa.
- Trong tranh, chú lính đứng trên vọng lâu quan sát đường làng.
- Thuyền gỗ có một vọng lâu ở đuôi để nhìn biển rộng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người lính thay phiên canh gác trên vọng lâu, dõi mắt qua những dãy núi mờ.
- Từ vọng lâu của thành cổ, ta có thể bao quát cả bến sông và cánh đồng phía ngoài.
- Đêm xuống, ngọn đèn trên vọng lâu vẫn cháy, báo hiệu cho thuyền bè từ xa.
3
Người trưởng thành
- Vọng lâu là nơi đặt trên cao để quan sát từ xa.
- Đứng trên vọng lâu thành cổ, tôi thấy lịch sử như ùa về cùng những con đường nhỏ dưới chân.
- Gió thổi hun hút qua vọng lâu, đem theo tiếng trống canh đã ngủ yên nhiều đời.
- Trên mạn thuyền cổ, cái vọng lâu như con mắt dõi theo mọi lằn sóng ngoài khơi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chỗ xây dựng trên cao, trên cổng thành, trên nóc lâu đài hay ở đuôi thuyền lớn thời xưa, để quan sát từ xa.
Từ đồng nghĩa:
chòi canh
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vọng lâu | trung tính, cổ – lịch sử; vật thể cụ thể, dùng trong bối cảnh kiến trúc/quân sự xưa Ví dụ: Vọng lâu là nơi đặt trên cao để quan sát từ xa. |
| chòi canh | trung tính, dân dã; phổ biến hiện nay Ví dụ: Từ chòi canh có thể quan sát toàn bộ cánh đồng. |
| điếm canh | trung tính, dân dã; chốt canh dưới thấp, đối lập về vị trí cao/thấp Ví dụ: Lính ở điếm canh dưới cổng nhận lệnh từ vọng lâu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử hoặc mô tả kiến trúc cổ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo không khí cổ kính, lãng mạn trong các tác phẩm văn học, thơ ca.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong nghiên cứu lịch sử, khảo cổ học hoặc kiến trúc cổ.
2
Sắc thái & phong cách
- Gợi cảm giác cổ kính, trang nghiêm.
- Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn học và lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các công trình kiến trúc cổ hoặc trong bối cảnh lịch sử.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử.
- Không có nhiều biến thể, thường giữ nguyên hình thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ công trình kiến trúc khác như "tháp" hay "lầu".
- Chú ý đến bối cảnh lịch sử khi sử dụng để tránh nhầm lẫn với các công trình hiện đại.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "một"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một vọng lâu cổ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ chỉ đặc điểm ("cao", "cổ"), động từ chỉ hành động quan sát ("nhìn từ vọng lâu").






Danh sách bình luận